Chuyển đổi đất là gì? Khác gì với chuyển mục đích sử dụng đất?

Chuyển đổi quyền sử dụng đất chủ yếu diễn ra tại khu vực nông thôn nhằm thuận lợi cho việc đi lại, canh tác nông nghiệp. Chuyển đổi không làm thay đổi mục đích sử dụng đất.

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất, trong đó các bên (hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn) chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau (đổi đất nông nghiệp), các bên vừa là người chuyển đổi nhưng cũng đồng thời là người nhận chuyển đổi.

Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất có sự chệnh lệch thì một bên có nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại phần giá trị chênh lệch theo thỏa thuận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (đổi ngang).

Đối tượng chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.

Phân biệt chuyển đổi với chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau nhưng trên thực tế nhiều người vẫn có sự nhầm lẫn. Để hiểu rõ sự khác nhau, Luật Dân Việt đã chỉ ra những những nội dung cụ thể trong bảng dưới đây:

Tiêu chí

Chuyển đổi

Chuyển mục đích sử dụng đất

Khái niệm

Là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất, trong đó hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau thông qua hợp đồng

Là việc thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phải đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Khi nào được thực hiện quyền

Chỉ cần có nhu cầu chuyển đổi và có đủ điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận (hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất);

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất nông nghiệp không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tất cả các trường hợp còn lại chỉ được chuyển từ mục đích này sang mục đích khác khi có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (quyết định của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện).

Mục đích

Chuyển đổi nhằm tạo ra sự thuận lợi cho hoạt động canh tác nông nghiệp

Chuyển sang mục đích sử dụng đất khác theo mong muốn của người sử dụng đất

Đối tượng (loại đất)

Chỉ áp dụng đối với đất nông nghiệp và bị giới hạn bởi địa giới hành chính (trong phạm một vi xã, phường, thị trấn)

Không phân biệt loại đất được chuyển chỉ cần đăng ký biến động (đối với trường hợp không phải xin phép) hoặc có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng (đối với trường hợp phải xin phép)

Thay đổi về người sử dụng đất

Có thay đổi về người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đổi đất nông nghiệp cho nhau), không thay đổi về mục đích sử dụng đất

Không thay đổi về người sử dụng đất, chỉ thay đổi về mục đích sử dụng đất

Thời điểm có hiệu lực

Có hiệu lực khi được cơ quan đăng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính

Có hiệu lực khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp không phải xin phép

Nghĩa vụ tài chính

Không phải nộp lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất

Phải nộp tiền sử dụng đất (hầu hết các trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất đều phải nộp tiền sử dụng đất, một số ít trường hợp được miễn)

Hồ sơ

Hồ sơ chia thành hai trường hợp: Khi thực hiện “dồn điển đổi thửa” và không thuộc trường “hợp dồn điền đổi thửa”

Xem chi tiết tại: Hồ sơ đổi đất nông nghiệp

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư 30/2014/TT-BTNTM.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ hồng, Sổ đỏ) đã cấp

Nơi nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Nếu không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn thì nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa theo quy định hoặc nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

Nộp tại bộ phận một cửa theo quy định, nơi chưa có bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất

Thời gian thực hiện

Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất); không quá 25 ngày đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

Kết luận: Chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc đổi đất nông nghiệp cho nhau, chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi mục đích sử dụng đất so với mục đích của thửa đất ban đầu. Đây là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau và tiến hành theo thủ tục khác nhau.

Xem thêm: Khi nào làm Sổ đỏ phải nộp tiền sử dụng đất?

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn
Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan