Thủ tục thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ vốn góp: TNHH, CP, HD

Việc đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh) là một nghiệp vụ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, cơ cấu và các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Thủ tục này tuy phổ biến nhưng đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 để tránh rủi ro pháp lý. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn toàn diện, cập nhật nhất về quy trình, hồ sơ và những lưu ý không thể bỏ qua khi thay đổi vốn cho từng loại hình doanh nghiệp.

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

Vì sao và khi nào doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi vốn điều lệ?

Vốn điều lệ không phải là một con số cố định. Nó có thể và nên được điều chỉnh để phù hợp với tình hình hoạt động và chiến lược phát triển của công ty trong từng giai đoạn. Việc thay đổi này phải xuất phát từ nhu cầu thực tế và được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Các trường hợp cần tăng vốn điều lệ

Doanh nghiệp thường quyết định tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Mở rộng quy mô kinh doanh: Khi cần thêm vốn để đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, chi nhánh hoặc phát triển sản phẩm mới.
  • Cải thiện năng lực tài chính: Vốn điều lệ cao hơn giúp tăng uy tín trước đối tác, khách hàng và các tổ chức tín dụng, dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các khoản vay.
  • Đáp ứng điều kiện ngành nghề kinh doanh: Một số ngành nghề có điều kiện yêu cầu mức vốn pháp định tối thiểu. Doanh nghiệp phải tăng vốn để đáp ứng quy định này.
  • Chào bán cổ phần hoặc tiếp nhận thành viên mới: Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu hoặc công ty TNHH, hợp danh tiếp nhận thêm thành viên góp vốn.

Các trường hợp cần giảm vốn điều lệ

Việc giảm vốn điều lệ ít phổ biến hơn nhưng vẫn cần thiết trong một số tình huống:

  • Cơ cấu lại vốn hoạt động: Khi quy mô vốn hiện tại vượt quá nhu cầu kinh doanh thực tế, gây lãng phí chi phí sử dụng vốn.
  • Thành viên/cổ đông không góp đủ và đúng hạn: Sau thời hạn cam kết, nếu thành viên hoặc cổ đông không góp đủ số vốn đã đăng ký, công ty phải đăng ký giảm vốn tương ứng.
  • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên: Công ty TNHH có thể hoàn trả vốn cho thành viên nếu đã hoạt động liên tục trên 2 năm và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ sau khi hoàn trả.
  • Mua lại cổ phần đã phát hành: Công ty cổ phần có thể mua lại cổ phiếu của cổ đông theo quy định của pháp luật.

Phân biệt thay đổi vốn điều lệ và thay đổi tỷ lệ vốn góp

Đây là hai khái niệm thường bị nhầm lẫn. Cần làm rõ rằng:

  • Thay đổi vốn điều lệ là việc làm tăng hoặc giảm tổng số vốn mà các thành viên/cổ đông đã góp hoặc cam kết góp vào công ty, làm thay đổi con số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thay đổi tỷ lệ phần vốn góp là sự dịch chuyển cơ cấu sở hữu vốn trong nội bộ công ty mà không làm thay đổi tổng vốn điều lệ. Ví dụ: thành viên A chuyển nhượng một phần vốn góp của mình cho thành viên B.

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi vốn điều lệ cho từng loại hình doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những quy định riêng về hồ sơ và quy trình khi thay đổi vốn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết được chúng tôi tại Luật Dân Việt tổng hợp dựa trên kinh nghiệm tư vấn thực tế.

Đối với Công ty TNHH 1 thành viên

  • Tăng vốn điều lệ: Chủ sở hữu công ty quyết định và thực hiện việc góp thêm vốn.
  • Giảm vốn điều lệ: Chỉ được giảm vốn trong hai trường hợp: (1) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ; (2) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
  • Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
    • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi vốn điều lệ.
    • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn (nếu tăng vốn).
    • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (trường hợp có yếu tố nước ngoài).

Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  • Tăng vốn: Có hai hình thức chính là các thành viên hiện hữu góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới. Việc tăng vốn phải được Hội đồng thành viên thông qua bằng một Nghị quyết.
  • Giảm vốn: Có thể thực hiện bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên hoặc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên.
  • Hồ sơ cần chuẩn bị:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1).
    • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn.
    • Biên bản họp Hội đồng thành viên.
    • Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (sau khi thay đổi).
    • Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng (nếu có).

Đối với Công ty Cổ phần

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần:

  • Tăng vốn: Các hình thức phổ biến bao gồm: chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, chào bán riêng lẻ, chào bán ra công chúng, hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu.
  • Giảm vốn: Công ty có thể giảm vốn bằng cách mua lại cổ phiếu đã phát hành từ cổ đông hoặc hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định.
  • Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1).
    • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.
    • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông.
    • Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có thay đổi).

Đối với Công ty Hợp danh

Việc thay đổi vốn của công ty hợp danh tương đối đặc thù:

  • Tăng/giảm vốn: Việc thay đổi vốn phải được Hội đồng thành viên chấp thuận. Khi tiếp nhận thành viên mới (thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn), công ty phải tiến hành thủ tục thay đổi vốn điều lệ.
  • Hồ sơ bao gồm:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    • Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
    • Biên bản họp Hội đồng thành viên.
    • Danh sách thành viên công ty hợp danh (cập nhật).

Hồ sơ, thời hạn và quy trình nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ pháp lý nội bộ, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thành phần hồ sơ chung cần chuẩn bị

Một bộ hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty đầy đủ nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh thường bao gồm:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục II-1).
  2. Nghị quyết/Quyết định của chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông.
  3. Biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông.
  4. Danh sách thành viên/cổ đông sau khi thay đổi (nếu có).
  5. Các giấy tờ pháp lý liên quan khác như hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ xác nhận góp vốn.

Thời hạn bắt buộc

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Việc chậm trễ có thể dẫn đến các khoản phạt hành chính không đáng có.

Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả

Doanh nghiệp có hai phương thức để nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp trực tuyến: Sử dụng chữ ký số công cộng để nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đây là phương thức được khuyến khích vì sự tiện lợi và nhanh chóng.

Thời gian xử lý hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Những việc quan trọng cần làm ngay sau khi thay đổi vốn điều lệ

Hoàn tất thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư mới chỉ là một phần của quy trình. Doanh nghiệp cần thực hiện ngay các công việc sau để đảm bảo tính đồng bộ và tuân thủ pháp luật.

Cập nhật Lệ phí Môn bài

Nếu việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ làm thay đổi bậc thuế môn bài phải nộp, doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài bổ sung cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp tờ khai là trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo năm có sự thay đổi.

Thông báo với ngân hàng và các đối tác

Doanh nghiệp cần gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đến các ngân hàng nơi mở tài khoản và các đối tác kinh doanh quan trọng (nhà cung cấp, khách hàng lớn…). Việc này giúp cập nhật thông tin, đảm bảo các giao dịch tài chính và hợp đồng không bị gián đoạn.

Điều chỉnh các giấy phép con (nếu có)

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải kiểm tra và thực hiện thủ tục điều chỉnh các giấy phép kinh doanh (giấy phép con) tương ứng để đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện hoạt động.

Việc thay đổi vốn điều lệ là một quyết định chiến lược nhưng cũng là một thủ tục pháp lý phức tạp. Nắm vững các quy định về hồ sơ đăng ký thay đổi, thời hạn và các bước thực hiện cho từng loại hình doanh nghiệp là chìa khóa để quá trình diễn ra suôn sẻ, hợp pháp. Điều này không chỉ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của công ty mà còn giúp tránh được các khoản phạt không đáng có từ cơ quan nhà nước.

Bạn đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ hoặc không có thời gian thực hiện thủ tục? Với kinh nghiệm dày dặn, đội ngũ chuyên gia của Luật Dân Việt sẵn sàng hỗ trợ bạn. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh chuyên nghiệp, nhanh chóng, trọn gói!

Luật Dân Việt – Tư vấn pháp lý hàng đầu Việt Nam
Chuyên tư vấn thành lập công ty, đầu tư nước ngoài, sở hữu trí tuệ, kế toán thuế và cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn tranh tụng tại tòa.

Thông tin liên hệ:

  • Hà Nội:
    • 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội
    • Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Hotline: 0858.111.929

Luật Dân Việt – Hỗ trợ hồ sơ thay đổi tên, địa chỉ doanh nghiệp nhanh chóng.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan