Nội dung chính
ToggleTặng quà khách hàng dịp 20/10 và tặng kèm sản phẩm trong chương trình "mua 2 tặng 1" nhìn giống nhau, nhưng nghĩa vụ thuế GTGT lại khác hẳn. Thuế GTGT hàng khuyến mại biếu tặng phụ thuộc vào việc khoản tặng có phải là khuyến mại theo pháp luật thương mại hay không. Quy định hiện hành nằm tại Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trả lời nhanh: Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định pháp luật thương mại có giá tính thuế GTGT bằng 0. Hàng dùng để biếu, tặng, cho, trao đổi, trả thay lương, hoặc khuyến mại không đúng quy định, phải tính thuế theo giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.
Giá tính thuế GTGT hàng khuyến mại theo từng hình thức
Giá tính thuế GTGT hàng khuyến mại là giá trị dùng để tính thuế đầu ra cho phần hàng doanh nghiệp tặng hoặc giảm giá trong chương trình khuyến mại. Theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT và khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
| Hình thức khuyến mại | Giá tính thuế GTGT |
|---|---|
| Đưa hàng mẫu, dịch vụ mẫu để khách dùng thử không thu tiền | Bằng 0 |
| Tặng hàng hóa, dịch vụ không thu tiền | Bằng 0 với hàng tặng |
| Giảm giá bán | Giá đã giảm, áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo |
| Bán hàng kèm phiếu mua hàng | Giá hàng bán, không gồm giá trị phiếu mua hàng |
| Phiếu dự thi, chương trình may rủi | Giá hàng bán, không gồm giá trị giải thưởng |
| Chương trình khách hàng thường xuyên | Giá hàng bán, không gồm giá trị thẻ, phiếu ghi nhận |
Bộ Tài chính đã trả lời rằng Nghị định 181/2025 không có khái niệm "đủ điều kiện" riêng. Điều kiện duy nhất là chương trình được thực hiện đúng quy định pháp luật thương mại về khuyến mại.
Thuế GTGT hàng biếu tặng, cho không và tiêu dùng nội bộ
Thuế GTGT hàng biếu tặng là thuế tính trên giá trị hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp cho, biếu, tặng ngoài chương trình khuyến mại. Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025, giá tính thuế là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.
Quy định này áp dụng cho:
- Quà biếu, tặng đối tác, khách hàng.
- Hàng trao đổi, hàng trả thay lương cho người lao động.
- Hàng tiêu dùng nội bộ.
- Hàng khuyến mại không thực hiện đúng pháp luật thương mại.
Không phải mọi hàng xuất dùng nội bộ đều phải tính thuế. Hàng hóa, dịch vụ dùng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh, như xuất vật tư, bán thành phẩm, tài sản tự làm phục vụ kinh doanh, hoặc tài sản điều chuyển giữa đơn vị hạch toán phụ thuộc có đủ chứng từ, không phải tính thuế GTGT.
Ví dụ tính thuế GTGT hàng khuyến mại và hàng biếu tặng
Ví dụ minh họa: Công ty D sản xuất bánh, giá bán 200.000 đồng/hộp chưa thuế. Giả sử mặt hàng chịu thuế suất 10% và thuộc diện giảm còn 8% đến hết 31/12/2026.
- Khuyến mại đúng quy định: tặng 100 hộp theo chương trình "mua 5 tặng 1" đã thông báo. Giá tính thuế phần hàng tặng bằng 0, thuế GTGT đầu ra bằng 0.
- Biếu tặng đối tác dịp 20/10: tặng 100 hộp ngoài chương trình khuyến mại. Giá tính thuế: 100 × 200.000 = 20.000.000 đồng. Thuế GTGT: 20.000.000 × 8% = 1.600.000 đồng.
- Khuyến mại nhưng chưa thông báo đúng quy định: xử lý như trường hợp 2, thuế GTGT 1.600.000 đồng.
Danh mục hàng được giảm còn 8% xem tại bài giảm thuế GTGT 2026.
Thuế GTGT đầu vào của hàng khuyến mại, biếu tặng
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua về để khuyến mại, biếu tặng phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế được xem xét khấu trừ như hàng hóa khác, nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ chung. Các điều kiện gồm hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 5 triệu đồng, xem tại bài điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Bạn nên lưu hồ sơ chương trình, danh sách khách nhận, biên bản giao quà.
Câu hỏi thường gặp về thuế GTGT hàng khuyến mại biếu tặng
Hàng khuyến mại có giá tính thuế bằng 0 có phải lập hóa đơn không?
Có. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu lập hóa đơn cả với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu. Cách ghi xem tại bài lập hóa đơn cho hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
Quà tặng nhân viên có tính thuế GTGT không?
Có, nếu doanh nghiệp xuất hàng của mình làm quà. Phần quà được tính thuế theo giá hàng cùng loại tại thời điểm tặng, như hàng biếu, tặng hoặc trả thay lương.
Khuyến mại giảm giá thì tính thuế trên giá nào?
Trên giá đã giảm, với điều kiện việc giảm giá diễn ra trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Giảm giá ngoài thời gian này có rủi ro bị xác định lại giá tính thuế.
Phân biệt đúng để tính thuế GTGT hàng khuyến mại biếu tặng
Thuế GTGT hàng khuyến mại biếu tặng khác nhau ở chỗ: khuyến mại đúng pháp luật thương mại có giá tính thuế bằng 0, còn biếu tặng, trả thay lương tính theo giá hàng cùng loại. Hãy hoàn tất thủ tục khuyến mại trước khi triển khai chương trình.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (điểm c khoản 1 Điều 7), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng (Điều 6).
- Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử (khoản 1 Điều 4).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.