Nội dung chính
ToggleDịch vụ chuyển nhượng cổ phần giúp bên bán và bên mua hoàn tất giao dịch đúng luật, từ hợp đồng đến sổ đăng ký cổ đông và thuế. Sai một bước, người mua có thể chưa được công nhận là cổ đông; Luật Dân Việt nhận thực hiện trọn gói, bên cạnh mảng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp trọn gói.
Khó khăn khi tự làm thủ tục chuyển nhượng cổ phần
- Không biết giao dịch nào phải báo Phòng Đăng ký kinh doanh, giao dịch nào chỉ ghi sổ.
- Bỏ qua hạn chế chuyển nhượng trong Điều lệ hoặc của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu.
- Ký xong nhưng công ty chưa ghi sổ, người mua chưa có quyền cổ đông.
- Quên khai thuế thu nhập cá nhân của bên chuyển nhượng.
- Người mua vượt ngưỡng 25% nhưng không cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi.
Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần theo quy định
Cổ phần được tự do chuyển nhượng theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp, trừ hạn chế tại Điều 120 (cổ đông sáng lập) hoặc Điều lệ. Bộ hồ sơ thường gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
- Chứng từ thanh toán, biên bản thanh lý hợp đồng.
- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, nếu cổ đông sáng lập bán cho người ngoài trong 03 năm đầu.
- Sổ đăng ký cổ đông được cập nhật; cổ phiếu mới cho bên nhận.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu hiện hành (bên bán là cá nhân).
Người nhận trở thành cổ đông từ khi thông tin được ghi đủ vào sổ đăng ký cổ đông (Điều 127). Giao dịch thông thường không phải đăng ký với Phòng Đăng ký kinh doanh, trừ khi thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc, khoản 3 Điều 176, trừ công ty niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán), thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi (10 ngày, Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) hoặc thay đổi cổ đông sáng lập chưa thanh toán đủ cổ phần.
Về thuế, cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn hiện hành; Luật Dân Việt xác định nghĩa vụ thuế cụ thể. Chi tiết xem thuế thu nhập cá nhân 2026.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Bản chụp căn cước của bên bán, bên mua (hoặc giấy tờ của tổ chức).
- Số lượng, loại cổ phần chuyển nhượng; giá và cách thanh toán.
- Điều lệ hiện hành, sổ đăng ký cổ đông của công ty.
- Quốc tịch bên mua nếu là nhà đầu tư nước ngoài.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Rà soát Điều lệ, tư cách cổ đông sáng lập, quyền ưu tiên mua.
- Soạn hợp đồng, nghị quyết chấp thuận (nếu cần), gửi các bên duyệt.
- Tổ chức ký, xác nhận thanh toán, cập nhật sổ đăng ký cổ đông.
- Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân cho bên chuyển nhượng.
- Nộp thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh nếu thuộc diện; người ký hoàn tất xác thực điện tử theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Hỗ trợ sau khi hoàn tất chuyển nhượng và ưu đãi
- Thay đổi người đại diện, thành viên Hội đồng quản trị khi cổ đông mới tham gia quản lý.
- Kế toán thuế, hạch toán giao dịch với cổ đông là tổ chức.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm dịch vụ kế toán thuế, đầu tư nước ngoài; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ chuyển nhượng cổ phần tại Luật Dân Việt
Bán cổ phần có làm thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Thường là không. Giấy chứng nhận của công ty cổ phần không ghi cổ đông thông thường, nên giao dịch chỉ ghi vào sổ đăng ký cổ đông.
Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không?
Không bắt buộc. Theo khoản 2 Điều 127, giấy tờ chuyển nhượng chỉ cần chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện. Trường hợp cổ đông sáng lập chưa góp đủ vốn, xem dịch vụ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
Có thể ghi giá chuyển nhượng thấp để giảm thuế không?
Không nên. Cơ quan thuế có thể ấn định giá khi giá kê khai không phù hợp giá thị trường.
Người mua là nhà đầu tư nước ngoài cần thêm thủ tục gì?
Có thể phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi cổ đông (khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15), ví dụ khi sở hữu nước ngoài vượt 50% vốn điều lệ, sau đó công ty thông báo thay đổi cổ đông nước ngoài.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 120, 122, 127, 176).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 50, 51, 52), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.


