Nội dung chính
ToggleGiảm vốn điều lệ công ty cổ phần chỉ được thực hiện trong các trường hợp luật định và luôn phải bảo đảm công ty vẫn trả đủ nợ sau khi giảm. Luật Dân Việt nhận dịch vụ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần trọn gói: xác định đúng trường hợp, soạn nghị quyết và hồ sơ, theo dõi đến khi có Giấy chứng nhận mới, trong nhóm dịch vụ pháp lý doanh nghiệp trọn gói.
Khó khăn khi tự làm thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
Các lỗi dễ gặp khi doanh nghiệp tự xử lý:
- Giảm vốn vì kinh doanh thua lỗ – không thuộc trường hợp luật cho phép.
- Hoàn trả vốn khi công ty chưa hoạt động đủ 02 năm.
- Mua lại cổ phần vượt thẩm quyền Hội đồng quản trị.
- Để quá hạn điều chỉnh vốn khi cổ đông không góp đủ sau 90 ngày.
- Thanh toán cho cổ đông trước, sau đó mới phát hiện không đủ khả năng trả nợ.
Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần theo quy định
Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15) cho phép giảm vốn khi: hoàn trả một phần vốn theo quyết định Đại hội đồng cổ đông (công ty đã hoạt động từ 02 năm, vẫn trả đủ nợ); công ty mua lại cổ phần theo Điều 132, 133; cổ đông không thanh toán đủ, đúng hạn theo Điều 113; hoặc hoàn lại vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại. Hồ sơ theo Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Mẫu số 12 (bản mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (hoặc Hội đồng quản trị khi mua lại trong thẩm quyền).
- Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (thể hiện trong giấy đề nghị hoặc văn bản riêng).
Thời hạn: 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thanh toán mua lại cổ phần; 30 ngày sau khi hết hạn góp vốn 90 ngày nếu cổ đông không thanh toán đủ (khoản 4 Điều 113). Nơi nộp: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, giải quyết trong 03 ngày làm việc. Nộp qua mạng miễn lệ phí; phí công bố 100.000 đồng.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, sổ đăng ký cổ đông.
- Lý do giảm vốn, mức vốn sau khi giảm.
- Báo cáo tài chính gần nhất để đánh giá khả năng trả nợ.
- Thông tin cổ đông được hoàn vốn hoặc bán lại cổ phần.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Đối chiếu trường hợp giảm vốn với khoản 5 Điều 112, xác định cơ quan có thẩm quyền.
- Lập phương án, đánh giá khả năng thanh toán nợ sau khi giảm.
- Soạn hồ sơ họp, nghị quyết, cam kết trả nợ; hướng dẫn thanh toán cho cổ đông.
- Nộp hồ sơ qua dangkykinhdoanh.gov.vn, người nộp xác thực điện tử.
- Nhận Giấy chứng nhận mới, cập nhật sổ đăng ký cổ đông.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
Luật Dân Việt hỗ trợ tiếp:
- Sửa Điều lệ về vốn, số cổ phần; thu hồi cổ phiếu của cổ phần đã mua lại.
- Cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi khi tỷ lệ sở hữu thay đổi.
- Hạch toán giảm vốn, kế toán thuế.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm dịch vụ kế toán thuế; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần tại Luật Dân Việt
Công ty lỗ nhiều năm có được giảm vốn cho "khớp" sổ sách không?
Không. Thua lỗ không phải căn cứ giảm vốn theo khoản 5 Điều 112. Luật Dân Việt sẽ rà soát xem công ty có thuộc trường hợp nào khác, như mua lại cổ phần.
Cổ đông muốn rút vốn, công ty mua lại được không?
Được, nếu thuộc Điều 132 hoặc 133. Theo Điều 133, công ty mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán; mua không quá 10% mỗi loại trong 12 tháng thì Hội đồng quản trị quyết định, vượt mức này do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Giảm vốn có ảnh hưởng quyền lợi của chủ nợ không?
Luật chỉ cho thanh toán khi công ty vẫn trả đủ nợ (Điều 134). Vì vậy cần cam kết trả nợ và nên thông báo cho đối tác lớn.
Muốn sau này tăng vốn trở lại có được không?
Được. Công ty chào bán cổ phần mới khi có nhu cầu; xem dịch vụ tăng vốn điều lệ công ty cổ phần và thủ tục chung tại trang thay đổi đăng ký kinh doanh.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 112, 113, 132, 133, 134).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 44), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC về phí, lệ phí.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.


