Nội dung chính
ToggleVốn điều lệ công ty TNHH là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu hoặc các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập, ghi trong điều lệ công ty (Điều 4 Luật Doanh nghiệp). Luật Dân Việt tư vấn mức vốn vừa sức góp, đúng cách góp và đưa vào hồ sơ thành lập công ty trọn gói ngay từ đầu.
Khó khăn khi tự xác định vốn điều lệ công ty TNHH
- Đăng ký vốn lớn để "tạo uy tín", hết hạn không góp đủ.
- Không biết ngành dự kiến có yêu cầu vốn pháp định, ký quỹ hay vốn chủ sở hữu tối thiểu theo luật chuyên ngành.
- Góp vốn bằng xe, nhà, quyền sử dụng đất nhưng không định giá, không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
- Vẫn chọn vốn dưới 10 tỷ đồng vì lo bậc lệ phí môn bài, trong khi lệ phí này đã bãi bỏ từ 01/01/2026.
- Kê khai khống vốn điều lệ – hành vi bị cấm theo Luật số 76/2025/QH15.
Hồ sơ ghi nhận vốn điều lệ công ty TNHH theo quy định
Vốn điều lệ và phần vốn góp phải thống nhất trên các giấy tờ:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 2 hoặc Mẫu số 3, bản thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Điều lệ công ty, ghi vốn điều lệ, phần vốn góp và giá trị vốn góp của từng thành viên.
- Danh sách thành viên (Mẫu số 6) với công ty nhiều thành viên: loại tài sản, giá trị, thời hạn góp.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10), xác định theo tỷ lệ vốn góp.
Khi đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính (thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc), công ty không phải nộp chứng từ chứng minh vốn. Pháp luật không đặt mức vốn điều lệ chung cho công ty TNHH kinh doanh ngành nghề thông thường; xem vốn điều lệ tối thiểu thành lập công ty. Chủ sở hữu, thành viên phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu (Điều 47, Điều 75). Tài sản không phải tiền được các thành viên định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá (Điều 36).
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Số vốn dự kiến, nguồn vốn của từng người góp.
- Danh mục tài sản góp không phải tiền (nếu có) và giấy tờ sở hữu.
- Ngành nghề dự kiến để kiểm tra điều kiện về vốn.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Ước tính chi phí vận hành ban đầu và yêu cầu vốn của ngành.
- Đề xuất mức vốn điều lệ, tỷ lệ góp và loại tài sản góp của từng người.
- Hướng dẫn định giá, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
- Soạn điều lệ, danh sách thành viên; nộp hồ sơ đăng ký.
- Theo dõi việc góp vốn của từng người đến hết thời hạn 90 ngày.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Lập giấy chứng nhận phần vốn góp, sổ đăng ký thành viên, biên bản giao nhận tài sản góp.
- Đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ khi có người góp thiếu.
- Hạch toán vốn góp, kế toán thuế, mở tài khoản ngân hàng.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm các dịch vụ sau thành lập; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ tư vấn vốn điều lệ công ty TNHH tại Luật Dân Việt
Nếu hết 90 ngày vẫn chưa góp đủ thì sao?
Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp bằng số vốn đã góp trong 30 ngày tiếp theo. Người chưa góp đủ vẫn chịu trách nhiệm tương ứng phần vốn đã cam kết với nghĩa vụ phát sinh trước đó.
Góp vốn bằng xe hoặc nhà đất có được không?
Được, nếu là tài sản định giá được bằng tiền (Điều 34). Tài sản có đăng ký quyền sở hữu phải làm thủ tục chuyển quyền sang công ty; nếu tài sản bị định giá cao hơn thực tế, các thành viên định giá phải liên đới góp thêm phần chênh lệch (Điều 36).
Chưa góp đủ vốn mà đi vay thì lãi vay có được trừ thuế không?
Cần thận trọng: theo hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thường không được trừ.
Muốn tăng vốn sau khi thành lập có khó không?
Không khó. Công ty TNHH tăng vốn bằng cách thành viên góp thêm hoặc tiếp nhận thành viên mới (công ty một thành viên nhận người mới thì chuyển loại hình), rồi đăng ký thay đổi trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 4, 16, 34, 35, 36, 47, 75).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 (khoản 7 Điều 10).
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.
