Dịch vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập doanh nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân thực tế sở hữu vốn hoặc có quyền chi phối doanh nghiệp; danh sách này là thành phần bắt buộc trong hồ sơ thành lập từ 01/7/2025. Xác định sai người có thể khiến hồ sơ bị trả, thậm chí bị xử phạt. Luật Dân Việt nhận phân tích cơ cấu sở hữu, lập danh sách và thực hiện trọn gói thủ tục thành lập công ty.

Khó khăn khi tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

  • Chưa nắm tiêu chí mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP: cộng gộp sở hữu của người thân hoặc nhóm có thỏa thuận đạt 25%.
  • Thành viên là tổ chức nhiều tầng sở hữu, không truy được đến cá nhân cuối cùng.
  • Không ai đạt 25% nhưng chưa biết áp dụng tiêu chí chi phối.
  • Dùng Mẫu số 11 đã bãi bỏ hoặc Mẫu số 10 bản cũ.
  • Kê khai người góp vốn danh nghĩa thay vì người hưởng lợi thực tế.

Hồ sơ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định

Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15) và Điều 17–19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh phải kê khai; doanh nghiệp tư nhân không thuộc diện này. Hồ sơ thành lập gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 2–5 bản mới).
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập hoặc thành viên hợp danh.
  4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10, bản thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
  5. Giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn (nếu có).

Mỗi người cần họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số định danh hoặc hộ chiếu, tỷ lệ sở hữu hoặc căn cứ chi phối. Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, giải quyết trong 03 ngày làm việc; nộp qua mạng miễn lệ phí. Doanh nghiệp lưu thông tin tối thiểu 05 năm sau khi giải thể, phá sản. Thứ tự áp dụng tiêu chí xem kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập công ty.

Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt

  • Bản chụp căn cước hoặc hộ chiếu của thành viên, cổ đông.
  • Tỷ lệ góp vốn dự kiến của từng người.
  • Quan hệ gia đình, thỏa thuận cùng biểu quyết giữa các thành viên (nếu có).
  • Với tổ chức góp vốn: giấy tờ pháp lý và cơ cấu sở hữu các tầng.

Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.

Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt

  1. Thu thập thông tin, lập sơ đồ sở hữu trực tiếp, gián tiếp.
  2. Áp dụng lần lượt tiêu chí sở hữu từ 25%, tiêu chí chi phối, người quản lý cao nhất.
  3. Lập Mẫu số 10, đối chiếu điều lệ, danh sách thành viên; lập hồ sơ giải trình nội bộ.
  4. Nộp hồ sơ thành lập qua mạng, hướng dẫn xác thực VNeID.
  5. Xử lý yêu cầu sửa đổi (nếu có), nhận Giấy chứng nhận.

Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi

Luật Dân Việt tiếp tục hỗ trợ:

  • Lập sổ theo dõi, lưu giữ thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Thông báo thay đổi trong 10 ngày (Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) khi chuyển nhượng, tăng vốn làm thay đổi người hưởng lợi.
  • Chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán thuế, thủ tục đầu tư nước ngoài.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm các dịch vụ sau thành lập (chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán thuế…); vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.

Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại Luật Dân Việt

Vợ chồng cùng góp vốn thì kê khai thế nào?

Sở hữu của người có quan hệ gia đình được cộng gộp. Ví dụ vợ góp 15%, chồng góp 12%: tổng 27% đạt ngưỡng nên cả hai được kê khai.

Người đứng tên hộ có được ghi thay người góp vốn thực tế?

Không. Nghị định 296/2026/NĐ-CP cấm đứng tên thay người khác để góp vốn; danh sách phải ghi đúng cá nhân hưởng lợi thực tế.

Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ có phải xác định không?

Có. Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP xác định cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên thuộc diện kê khai; Luật Dân Việt kiểm tra thêm có người khác chi phối thực tế hay không.

Không kê khai hoặc kê khai sai bị xử lý thế nào?

Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP, không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị phạt đến 100 triệu đồng, kê khai không trung thực đến 70 triệu đồng; doanh nghiệp vẫn phải bổ sung thông tin.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (khoản 35 Điều 4).
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Điều 17, 18, 19, 52), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC (Mẫu số 10).
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan