Nội dung chính
ToggleTăng vốn công ty TNHH 1 thành viên là việc chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc công ty nhận vốn góp của người khác, sau đó đăng ký mức vốn mới với Phòng Đăng ký kinh doanh. Luật Dân Việt nhận dịch vụ tăng vốn điều lệ trọn gói, chọn đúng cách tăng và lo toàn bộ hồ sơ, trong nhóm dịch vụ pháp lý doanh nghiệp trọn gói.
Khó khăn khi tự làm thủ tục tăng vốn công ty TNHH 1 thành viên
- Không phân biệt chủ sở hữu tự góp thêm với nhận vốn của người khác, hai trường hợp có hồ sơ khác nhau.
- Góp thêm bằng ô tô, quyền sử dụng đất nhưng chưa chuyển quyền sở hữu sang công ty.
- Nộp tiền mặt không có chứng từ, khó chứng minh vốn đã góp.
- Công ty có vốn nước ngoài chưa rà soát thủ tục đầu tư, ngoại hối liên quan.
Hồ sơ tăng vốn công ty TNHH 1 thành viên theo quy định
Theo khoản 1, 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH 1 thành viên tăng vốn bằng hai cách; chủ sở hữu quyết định hình thức và mức tăng:
| Cách tăng | Loại hình sau tăng | Hồ sơ chính |
|---|---|---|
| Chủ sở hữu góp thêm | Giữ TNHH 1 thành viên | Mẫu số 12, quyết định của chủ sở hữu |
| Nhận vốn góp của người khác | TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần | Hồ sơ chuyển đổi loại hình |
Với trường hợp chủ sở hữu góp thêm, hồ sơ theo Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Mẫu số 12 (bản mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Quyết định của chủ sở hữu về việc tăng vốn điều lệ.
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
Thời hạn đăng ký: 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thay đổi vốn (Điều 30 Luật Doanh nghiệp). Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, giải quyết trong 03 ngày làm việc; nộp qua Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp miễn lệ phí, phí công bố 100.000 đồng. Góp thêm bằng tài sản phải định giá và chuyển quyền sở hữu sang công ty, xem góp vốn bằng tài sản vào công ty.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ hiện hành.
- Mức vốn sau khi tăng, loại tài sản góp thêm.
- Chứng từ chuyển tiền vào tài khoản công ty hoặc giấy tờ tài sản.
- Thông tin người góp vốn mới (nếu có).
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Tư vấn cách tăng, mức tăng phù hợp nhu cầu đấu thầu, vay vốn, giấy phép con.
- Soạn quyết định của chủ sở hữu, biên bản định giá và biên bản giao nhận tài sản (nếu có).
- Soạn Mẫu số 12 hoặc bộ hồ sơ chuyển đổi khi có người góp vốn mới.
- Nộp hồ sơ trong hạn, người nộp xác thực bằng tài khoản định danh điện tử.
- Nhận Giấy chứng nhận ghi vốn mới, bàn giao hồ sơ gốc.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Sửa Điều lệ phần vốn điều lệ.
- Hạch toán tăng vốn chủ sở hữu, kế toán thuế.
- Rà soát việc có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với công ty có vốn nước ngoài.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm dịch vụ kế toán thuế, đầu tư nước ngoài; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ tăng vốn công ty TNHH 1 thành viên tại Luật Dân Việt
Chủ sở hữu cần chuyển tiền trước hay đăng ký trước?
Chuyển tiền trước. Vốn tăng là phần chủ sở hữu đã góp thêm, nên nên có chứng từ chuyển khoản vào tài khoản công ty rồi mới nộp hồ sơ.
Công ty đang tạm ngừng kinh doanh có tăng vốn được không?
Được. Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng vẫn thực hiện đăng ký thay đổi khi có thay đổi nội dung đăng ký.
Có nên đăng ký vốn tăng thật cao để dễ ký hợp đồng lớn?
Không nên. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ, và Luật số 76/2025/QH15 cấm kê khai khống vốn điều lệ.
Người góp vốn mới vào thì công ty xử lý thế nào?
Công ty chuyển sang TNHH 2 thành viên hoặc công ty cổ phần. Nếu muốn bán bớt phần vốn hiện có thay vì nhận vốn mới, xem dịch vụ chuyển nhượng vốn công ty TNHH 1 thành viên.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 30, 34, 87).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 26, 44), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12), sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.
