Lệ phí đăng ký xe, cấp biển số ô tô, xe máy

Lệ phí đăng ký xe biển số là khoản tiền bạn nộp cho cơ quan công an khi được cấp chứng nhận đăng ký xe kèm biển số. Từ 01/01/2026, lệ phí này áp dụng theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 60/2023/TT-BTC, với hầu hết mức thu giảm so với trước. Mức thu phụ thuộc loại xe và khu vực nơi bạn cư trú hoặc doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trả lời nhanh: Từ 01/01/2026, cấp mới đăng ký kèm biển số ô tô chở người đến 9 chỗ tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là 14.000.000 đồng, tỉnh khác 140.000 đồng. Xe máy tại hai thành phố này 700.000 đến 2.800.000 đồng theo giá trị xe, tỉnh khác 105.000 đồng.

Lệ phí đăng ký xe, cấp biển số là gì?

Lệ phí đăng ký xe, cấp biển số là khoản lệ phí thuộc Danh mục kèm Luật Phí và lệ phí 2015, nộp khi cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026; không áp dụng với xe máy chuyên dùng và xe cơ giới quân sự dùng cho quốc phòng.

Khoản này khác lệ phí trước bạ (tính theo % giá xe) và phí sử dụng đường bộ (nộp định kỳ khi đăng kiểm); xem bài lệ phí trước bạ ô tô và phí sử dụng đường bộ.

Mức lệ phí đăng ký xe biển số cấp mới năm 2026

Mức lệ phí đăng ký xe biển số cấp mới năm 2026 chia thành hai khu vực:

  • Khu vực I: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, gồm toàn bộ xã, phường, không phân biệt nội thành, ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc.
  • Khu vực II: các tỉnh, thành phố còn lại và các đặc khu thuộc khu vực I.
Loại xe Khu vực I Khu vực II
Ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả xe bán tải) 14.000.000 đồng 140.000 đồng
Ô tô khác (trừ loại trên và rơ moóc) 350.000 đồng 100.000 đồng
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời 140.000 đồng 105.000 đồng
Xe máy trị giá đến 15 triệu đồng 700.000 đồng 105.000 đồng
Xe máy trị giá trên 15 đến 40 triệu đồng 1.400.000 đồng 105.000 đồng
Xe máy trị giá trên 40 triệu đồng 2.800.000 đồng 105.000 đồng

So với Thông tư 60/2023/TT-BTC, ô tô con khu vực I giảm từ 20 triệu xuống 14 triệu đồng; xe máy khu vực I giảm từ 1, 2, 4 triệu đồng xuống 0,7; 1,4; 2,8 triệu đồng.

Lệ phí cấp đổi, đăng ký tạm thời

Lệ phí cấp đổi là khoản nộp khi đổi chứng nhận đăng ký, biển số (hỏng, đổi chủ, đổi thông tin), áp dụng chung cho mọi khu vực:

Nội dung Ô tô Xe máy
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số 105.000 đồng 70.000 đồng
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm biển số 35.000 đồng 35.000 đồng
Cấp đổi biển số 100.000 đồng 50.000 đồng

Đăng ký tạm thời: 35.000 đồng nếu cấp bằng giấy, 105.000 đồng nếu kèm biển số kim loại.

Cách xác định mức lệ phí phải nộp

Mức lệ phí đăng ký xe biển số được xác định theo các nguyên tắc sau:

  1. Tổ chức, cá nhân nộp theo khu vực nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú, không theo nơi mua xe.
  2. Trị giá xe máy để tính lệ phí là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
  3. Người trúng đấu giá biển số nộp theo khu vực nơi lựa chọn đăng ký xe.
  4. Lệ phí nộp cho cơ quan công an khi làm thủ tục, có thể thanh toán trực tuyến khi đăng ký qua Cổng Dịch vụ công.

Ví dụ minh họa: Công ty G có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh mua ô tô 5 chỗ giá tính lệ phí trước bạ 800 triệu đồng (mức trước bạ 10%).

  • Lệ phí trước bạ: 800.000.000 × 10% = 80.000.000 đồng.
  • Lệ phí đăng ký, biển số: 14.000.000 đồng.
  • Tổng hai khoản: 94.000.000 đồng.

Nếu công ty đặt trụ sở tại một tỉnh khu vực II cũng áp dụng lệ phí trước bạ 10%, lệ phí đăng ký chỉ 140.000 đồng; tổng hai khoản là 80.140.000 đồng.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí đăng ký xe biển số

Ai được miễn lệ phí đăng ký xe?

Thông tư 155/2025/TT-BTC có quy định các trường hợp được miễn. Theo quy định trước đây, nhóm này gồm cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế, viên chức ngoại giao và xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật; bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành.

Xe máy điện nộp lệ phí đăng ký bao nhiêu?

Xe máy điện thường áp dụng mức theo khu vực và trị giá xe như xe máy thông thường; trị giá xác định theo giá tính lệ phí trước bạ.

Doanh nghiệp có được tính lệ phí đăng ký xe vào chi phí không?

Có. Lệ phí đăng ký xe gắn với việc đưa tài sản vào sử dụng, được tính vào nguyên giá tài sản cố định khi có chứng từ thu hợp lệ.

Dự trù lệ phí đăng ký xe biển số khi mua xe

Lệ phí đăng ký xe biển số năm 2026 đã giảm đáng kể, nhưng chênh lệch giữa khu vực I và II vẫn lớn. Hãy xác định đúng nơi đăng ký và cộng đủ lệ phí trước bạ, phí đường bộ khi dự trù chi phí lăn bánh.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
  • Thông tư số 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn và quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (hiệu lực 01/01/2026), thay thế Thông tư số 60/2023/TT-BTC.
  • Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (đã được sửa đổi, bổ sung).

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan

Dịch vụ thành lập công ty xây dựng

Thành lập công ty xây dựng từ 01/7/2026 không còn chứng chỉ năng lực tổ chức. Luật Dân Việt lo hồ sơ, ngành nghề, công khai năng lực. Liên hệ để được tư vấn.