Thuế, phí và lệ phí khác nhau thế nào?

Phân biệt thuế phí lệ phí giúp doanh nghiệp biết khoản nào nộp định kỳ, khoản nào chỉ phát sinh khi làm thủ tục. Ba khoản cùng là nguồn thu ngân sách nhưng khác nhau về căn cứ pháp lý, cơ quan quy định mức thu và tính chất. Năm 2026, lệ phí môn bài đã bãi bỏ, nhiều khoản phí đang được giảm.

Trả lời nhanh: Thuế là khoản nộp bắt buộc do Quốc hội quy định bằng luật, không gắn với dịch vụ cụ thể. Phí bù đắp chi phí khi bạn được cung cấp dịch vụ công. Lệ phí là khoản ấn định khi cơ quan nhà nước thực hiện công việc quản lý cho bạn, nộp toàn bộ vào ngân sách.

Thuế, phí và lệ phí là gì?

Thuế, phí và lệ phí là ba loại khoản thu ngân sách nhà nước, được định nghĩa như sau:

  • Thuế là khoản nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước, do Quốc hội quy định bằng luật thuế (Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN…). Người nộp không nhận lại dịch vụ tương ứng trực tiếp.
  • Phí là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được giao cung cấp dịch vụ công thuộc Danh mục phí (Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13).
  • Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước thuộc Danh mục lệ phí.

Phí và lệ phí chỉ được thu khi có tên trong Danh mục kèm theo Luật Phí và lệ phí và đã có văn bản quy định mức thu.

Phân biệt thuế phí lệ phí qua 6 tiêu chí

Phân biệt thuế phí lệ phí rõ nhất khi so sánh theo căn cứ, mục đích và cách quản lý tiền thu:

Tiêu chí Thuế Phí Lệ phí
Căn cứ Luật thuế do Quốc hội ban hành Luật Phí và lệ phí, Danh mục phí Luật Phí và lệ phí, Danh mục lệ phí
Cơ quan quy định mức thu Quốc hội (một số mức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định trong khung luật) Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc HĐND cấp tỉnh Chính phủ (như lệ phí trước bạ), Bộ Tài chính hoặc HĐND cấp tỉnh
Tính đối giá Không gắn dịch vụ cụ thể Gắn dịch vụ công được cung cấp Gắn công việc quản lý nhà nước
Mục đích Nguồn thu chủ yếu, điều tiết kinh tế Bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ Thực hiện thủ tục hành chính
Quản lý tiền thu Nộp toàn bộ vào ngân sách Có thể được để lại một phần hoặc toàn bộ cho tổ chức thu Nộp đầy đủ vào ngân sách
Tính định kỳ Thường theo kỳ (tháng, quý, năm) hoặc lần phát sinh Khi sử dụng dịch vụ Khi làm thủ tục

Cơ chế để lại phí và tỷ lệ để lại được quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP; xem bài Nghị định 362/2025 về phí, lệ phí.

Ví dụ thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp hay gặp

Nhận diện đúng loại khoản thu trên chứng từ:

  1. Thuế: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN khấu trừ của người lao động, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất nhập khẩu.
  2. Phí: phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, phí công chứng, phí sử dụng đường bộ, phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  3. Lệ phí: lệ phí đăng ký doanh nghiệp, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp giấy phép lao động.

Dễ nhầm: thuế bảo vệ môi trường thu trên hàng hóa như xăng dầu, túi ni lông; phí bảo vệ môi trường thu khi xả nước thải, khai thác khoáng sản. Lệ phí trước bạ dù có tỷ lệ % như thuế vẫn là lệ phí. Danh mục chi tiết xem bài các loại phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp.

Thay đổi về thuế, phí, lệ phí năm 2026

Năm 2026 có ba thay đổi doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Lệ phí môn bài chấm dứt từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; doanh nghiệp không còn khai, nộp khoản này.
  • Nhiều khoản phí, lệ phí giảm 50% đến hết 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC; xem bài giảm 50% phí, lệ phí đến 31/12/2026.
  • Khai, nộp phí, lệ phí thực hiện theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026, thay Nghị định 120/2016/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp về phân biệt thuế phí lệ phí

Lệ phí trước bạ có phải là thuế không?

Không. Lệ phí trước bạ thuộc Danh mục lệ phí kèm Luật Phí và lệ phí, được quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, dù tính theo tỷ lệ % trên giá trị tài sản.

Phí có phải luôn nộp hết vào ngân sách nhà nước không?

Không. Phí do đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được giao thu có thể được để lại một phần hoặc toàn bộ để trang trải chi phí; lệ phí thì nộp toàn bộ vào ngân sách.

Chậm nộp phí, lệ phí có bị tính tiền chậm nộp không?

Có. Việc khai, nộp, tính tiền chậm nộp đối với phí, lệ phí thực hiện theo pháp luật quản lý thuế (Nghị định 362/2025/NĐ-CP).

Áp dụng đúng khi phân biệt thuế phí lệ phí

Phân biệt thuế phí lệ phí giúp bạn đọc đúng chứng từ và dự trù chi phí thủ tục. Khi gặp khoản thu lạ, hãy kiểm tra Danh mục phí, lệ phí và văn bản quy định mức thu.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (Điều 47 – nghĩa vụ nộp thuế).
  • Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 (Điều 3 – giải thích từ ngữ; Danh mục phí, lệ phí kèm theo Luật).
  • Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Phí và lệ phí.
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội (khoản 7 Điều 10 – chấm dứt thu lệ phí môn bài).
  • Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan

Dịch vụ thành lập công ty xây dựng

Thành lập công ty xây dựng từ 01/7/2026 không còn chứng chỉ năng lực tổ chức. Luật Dân Việt lo hồ sơ, ngành nghề, công khai năng lực. Liên hệ để được tư vấn.