Nội dung chính
ToggleVốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán các loại; khi đăng ký thành lập, đó là tổng mệnh giá cổ phần đã được đăng ký mua và ghi trong điều lệ (Điều 112 Luật Doanh nghiệp). Luật Dân Việt tư vấn mức vốn, cơ cấu cổ phần và cách góp vốn phù hợp, đưa vào hồ sơ thành lập công ty trọn gói ngay từ đầu.
Khó khăn khi tự xác định vốn điều lệ và góp vốn công ty cổ phần
- Đăng ký vốn quá cao so với khả năng, hết hạn không góp đủ.
- Đăng ký vốn quá thấp, không đáp ứng vốn pháp định hoặc yêu cầu của đối tác, ngân hàng.
- Chưa phân biệt cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi và cổ phần được quyền chào bán.
- Chọn mệnh giá lẻ, số cổ phần nhân mệnh giá không khớp vốn điều lệ.
- Kê khai vốn "cho đẹp" mà không góp thật – hành vi kê khai khống vốn bị cấm theo Luật số 76/2025/QH15.
Hồ sơ ghi nhận vốn điều lệ công ty cổ phần theo quy định
Vốn điều lệ, tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá phải thống nhất trên các giấy tờ:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 4 bản thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Điều lệ công ty, ghi vốn điều lệ, số cổ phần được quyền chào bán, quyền của từng loại cổ phần.
- Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7): số cổ phần, giá trị, loại tài sản góp và thời hạn góp của từng người.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10), xác định theo tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết.
Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, giải quyết trong 03 ngày làm việc; không phải nộp chứng từ chứng minh vốn khi đăng ký. Luật không quy định vốn tối thiểu chung, trừ ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ. Công ty bắt buộc có cổ phần phổ thông; cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ dành cho cổ đông sáng lập và tổ chức được Chính phủ ủy quyền, ưu đãi của cổ đông sáng lập có hiệu lực 03 năm (Điều 114, 116). Cổ đông thanh toán đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận (Điều 113).
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Số vốn dự kiến, nguồn vốn và tài sản mỗi cổ đông sẽ góp.
- Tỷ lệ sở hữu mong muốn giữa các cổ đông.
- Ngành nghề dự kiến để kiểm tra yêu cầu vốn pháp định.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Đánh giá nhu cầu vốn hoạt động, điều kiện vốn của ngành nghề.
- Đề xuất mức vốn điều lệ, mệnh giá, số cổ phần và loại cổ phần.
- Tính tỷ lệ biểu quyết, xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
- Soạn điều lệ, danh sách cổ đông; nộp hồ sơ đăng ký.
- Theo dõi tiến độ góp vốn, nhắc mốc 90 ngày.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Mở tài khoản ngân hàng nhận vốn góp, lập chứng từ góp vốn – xem dịch vụ lập danh sách cổ đông sáng lập và hồ sơ góp vốn.
- Hạch toán vốn góp, kế toán thuế; lập sổ đăng ký cổ đông.
- Điều chỉnh vốn điều lệ khi có cổ đông không góp đủ.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm các dịch vụ sau thành lập; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ tư vấn vốn điều lệ công ty cổ phần tại Luật Dân Việt
Mệnh giá cổ phần nên đặt bao nhiêu?
Luật Doanh nghiệp không ấn định mệnh giá cho công ty chưa đại chúng. Nhiều công ty chọn 10.000 đồng/cổ phần cho dễ tính và thuận lợi nếu sau này chào bán ra công chúng.
Vốn điều lệ cao có lợi hay hại?
Vốn cao tạo uy tín với đối tác, nhưng nếu không góp đủ, cổ đông sáng lập vẫn chịu trách nhiệm tương ứng tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước khi công ty điều chỉnh vốn (Điều 113).
Cổ phần được quyền chào bán khác vốn điều lệ thế nào?
Cổ phần được quyền chào bán là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn, gồm cả phần đã được đăng ký mua khi thành lập (Điều 112). Đặt số này lớn hơn vốn điều lệ giúp Hội đồng quản trị chủ động bán thêm cổ phần trong phạm vi đã duyệt.
Cổ phần ưu đãi cổ tức có phát hành ngay khi thành lập được không?
Được, nếu điều lệ quy định và các cổ đông sáng lập thống nhất. Người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp luật quy định.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 16, 34, 112, 113, 114, 116, 117).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.


