Dịch vụ thành lập công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức

Thành lập công ty cổ phần có cổ đông tổ chức: kiểm tra tư cách góp vốn, văn bản cử người đại diện, kê khai chủ sở hữu hưởng lợi. Liên hệ Luật Dân Việt.

Thành lập công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức là trường hợp một hoặc nhiều doanh nghiệp, pháp nhân cùng góp vốn với cá nhân để lập công ty mới, thường để mở công ty con hoặc liên doanh. Hồ sơ phức tạp hơn vì phải chứng minh tư cách tổ chức, cử người đại diện và truy đến cá nhân sở hữu cuối cùng; Luật Dân Việt nhận làm trọn gói trong dịch vụ thành lập công ty.

Khó khăn khi tự làm thủ tục thành lập công ty cổ phần có cổ đông tổ chức

  • Không rõ ai ký hồ sơ thay tổ chức.
  • Văn bản cử người đại diện thiếu số cổ phần, thời hạn ủy quyền.
  • Chưa có nghị quyết, quyết định nội bộ của tổ chức chấp thuận việc góp vốn.
  • Không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi đứng sau tổ chức.
  • Vướng quy định cấm sở hữu chéo giữa công ty mẹ và công ty con.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức theo quy định

Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp, ngoài phần chung, hồ sơ có thêm giấy tờ của cổ đông tổ chức:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 4); điều lệ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông tổ chức.
  2. Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7), ghi thông tin tổ chức và người đại diện theo ủy quyền.
  3. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10).
  4. Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức; tổ chức nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
  5. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người được cử.

Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì cơ quan đăng ký tự khai thác, không yêu cầu nộp lại bản sao. Trừ khi điều lệ quy định khác, tổ chức sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông được cử tối đa 03 người đại diện (khoản 2 Điều 14). Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, giải quyết trong 03 ngày làm việc; nộp qua mạng miễn lệ phí, phí công bố 100.000 đồng.

Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt

  • Mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn.
  • Sơ đồ sở hữu của tổ chức đến cá nhân cuối cùng.
  • Bản chụp căn cước người được cử làm đại diện và các cổ đông cá nhân.
  • Tỷ lệ cổ phần, vốn điều lệ dự kiến.

Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.

Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt

  1. Kiểm tra tư cách góp vốn của tổ chức theo Điều 17 và Điều 195 Luật Doanh nghiệp.
  2. Soạn nghị quyết góp vốn của tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  3. Xác định chủ sở hữu hưởng lợi, soạn hồ sơ đăng ký.
  4. Nộp trực tuyến, theo dõi, sửa đổi theo thông báo (nếu có).
  5. Nhận Giấy chứng nhận, ghi tổ chức vào sổ đăng ký cổ đông.

Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi

Luật Dân Việt hỗ trợ tiếp:

  • Thay người đại diện theo ủy quyền khi tổ chức có nhân sự mới.
  • Khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử; kế toán thuế, lưu ý giao dịch với công ty liên kết.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm các dịch vụ sau thành lập; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.

Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần có cổ đông tổ chức tại Luật Dân Việt

Doanh nghiệp tư nhân có làm cổ đông được không?

Không. Điều 188 Luật Doanh nghiệp không cho doanh nghiệp tư nhân góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần công ty cổ phần; chủ doanh nghiệp có thể góp với tư cách cá nhân.

Công ty con có được mua cổ phần của công ty mẹ không?

Không. Điều 195 Luật Doanh nghiệp cấm công ty con góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ; các công ty con của cùng một công ty mẹ cũng không được cùng góp vốn để sở hữu chéo lẫn nhau.

Vì sao cổ đông là tổ chức vẫn phải kê khai cá nhân hưởng lợi?

Vì chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% cổ phần có quyền biểu quyết hoặc có quyền chi phối. Sở hữu qua tổ chức là sở hữu gián tiếp.

Hồ sơ góp vốn của tổ chức cần những gì?

Như cổ đông cá nhân: chứng từ chuyển khoản, sổ đăng ký cổ đông, cổ phiếu; xem dịch vụ lập danh sách cổ đông sáng lập và hồ sơ góp vốn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 14, 17, 22, 188, 195).
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 17–19), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết cùng chuyên mục