Dịch vụ lập danh sách cổ đông sáng lập và hồ sơ góp vốn

Lập danh sách cổ đông sáng lập theo Mẫu số 7, biên bản định giá, chứng từ góp vốn và sổ cổ đông đầy đủ, khớp số liệu. Liên hệ Luật Dân Việt để được hỗ trợ.

Danh sách cổ đông sáng lập là tài liệu ghi nhận ai góp vốn, mua bao nhiêu cổ phần, bằng tài sản gì và trong thời hạn nào – căn cứ để xác định quyền của từng người trong công ty cổ phần. Luật Dân Việt nhận lập danh sách này trong gói thành lập công ty trọn gói và trọn bộ hồ sơ góp vốn sau đó, giữ số liệu khớp giữa đăng ký và thực tế.

Khó khăn khi tự làm danh sách cổ đông sáng lập và hồ sơ góp vốn

Sai sót thường chỉ lộ ra khi có tranh chấp:

  • Số cổ phần nhân mệnh giá không khớp vốn điều lệ ghi trong điều lệ.
  • Các cổ đông sáng lập cùng nhau chưa đăng ký mua đủ 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.
  • Góp bằng xe, nhà đất nhưng không định giá, chưa sang tên công ty.
  • Hết 90 ngày, cổ đông chưa góp đủ nhưng công ty không điều chỉnh.
  • Nhờ người khác đứng tên góp vốn – hành vi bị cấm theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ góp vốn và danh sách cổ đông sáng lập theo quy định

Khi đăng ký thành lập, danh sách cổ đông sáng lập lập theo Mẫu số 7 Thông tư 68/2025/TT-BTC, nộp cùng giấy đề nghị, điều lệ và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính; thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc. Danh sách ghi thông tin từng cổ đông, số lượng, loại cổ phần đăng ký mua và thời hạn góp vốn.

Sau khi có Giấy chứng nhận, hồ sơ góp vốn nội bộ gồm:

  1. Chứng từ thanh toán, nên chuyển khoản vào tài khoản công ty.
  2. Biên bản định giá tài sản góp vốn: cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc thuê tổ chức thẩm định giá (Điều 36 Luật Doanh nghiệp).
  3. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu tài sản có đăng ký (nhà đất, xe) sang công ty (Điều 35).
  4. Sổ đăng ký cổ đông và cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận sở hữu cổ phần.

Cổ đông phải thanh toán đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận (Điều 113). Nếu không đủ, công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày và thông báo thay đổi cổ đông sáng lập trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn (Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt

  • Bản chụp căn cước của từng cổ đông sáng lập.
  • Số cổ phần, loại cổ phần mỗi người đăng ký mua.
  • Loại tài sản góp; giấy tờ sở hữu nếu góp bằng tài sản.
  • Thời hạn góp vốn mà các cổ đông thống nhất.

Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.

Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt

  1. Tư vấn phân bổ cổ phần giữa các cổ đông.
  2. Lập danh sách cổ đông sáng lập, đối chiếu với điều lệ và giấy đề nghị.
  3. Nộp hồ sơ, nhận Giấy chứng nhận.
  4. Soạn biên bản định giá, hướng dẫn chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
  5. Lập sổ đăng ký cổ đông; xử lý điều chỉnh vốn nếu có cổ đông chưa góp đủ.

Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi

Ngoài hồ sơ góp vốn, Luật Dân Việt hỗ trợ:

  • Mở tài khoản ngân hàng để nhận vốn góp; khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử.
  • Hạch toán vốn góp, kế toán thuế; tăng vốn, chuyển nhượng cổ phần khi cần.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm các dịch vụ sau thành lập; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.

Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ lập danh sách cổ đông sáng lập tại Luật Dân Việt

Cổ đông sáng lập có thể góp vốn bằng xe hoặc nhà đất không?

Có. Quyền sử dụng đất và tài sản định giá được bằng Đồng Việt Nam đều là tài sản góp vốn (Điều 34 Luật Doanh nghiệp), nhưng phải được định giá và chuyển quyền sở hữu sang công ty.

Hết 90 ngày mà một cổ đông chưa góp vốn thì sao?

Cổ đông chưa thanh toán đương nhiên không còn là cổ đông; cổ phần chưa thanh toán được coi là chưa bán. Công ty phải điều chỉnh vốn và cổ đông sáng lập đúng hạn.

Cổ đông sáng lập có được bán cổ phần ngay không?

Trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác; bán cho người khác cần Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 120).

Danh sách và điều lệ có cần soạn cùng lúc không?

Nên soạn cùng lúc để số liệu khớp nhau; xem dịch vụ soạn điều lệ công ty cổ phần.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 34, 35, 36, 113, 120).
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 50), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 7), sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết cùng chuyên mục