Nội dung chính
ToggleCông ty TNHH người nước ngoài góp vốn là công ty TNHH có thành viên là cá nhân quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài. Từ 01/3/2026, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 cho phép nhà đầu tư nước ngoài lập doanh nghiệp trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Luật Dân Việt nhận thực hiện trọn gói trong dịch vụ thành lập công ty.
Khó khăn khi tự làm thủ tục thành lập công ty TNHH có thành viên người nước ngoài
- Không rõ ngành dự kiến có thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường hay giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
- Giấy tờ thành lập của tổ chức nước ngoài chưa hợp pháp hóa, chưa dịch thuật.
- Chọn người nước ngoài làm người đại diện duy nhất nhưng người này không cư trú tại Việt Nam.
- Chuyển tiền góp vốn sai tài khoản, khó chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH có thành viên người nước ngoài theo quy định
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Mẫu số 3 (từ hai thành viên) hoặc Mẫu số 2 (một chủ sở hữu), bản thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Điều lệ công ty; danh sách thành viên (Mẫu số 6) đối với công ty nhiều thành viên.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10), truy đến cá nhân đứng sau thành viên là tổ chức nước ngoài.
- Hộ chiếu của thành viên cá nhân nước ngoài; giấy tờ thành lập của tổ chức nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn), kèm bản dịch tiếng Việt.
- Cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, không cần bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 6 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở, giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Khi triển khai dự án đầu tư thuộc diện luật định, vẫn phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025). Hồ sơ công ty nhiều thành viên xem thêm hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Bản chụp hộ chiếu thành viên nước ngoài, căn cước thành viên Việt Nam.
- Giấy tờ pháp lý, sơ đồ sở hữu của thành viên là tổ chức (nếu có).
- Ngành nghề, vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn của từng bên; địa chỉ trụ sở.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Rà soát ngành nghề, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo danh mục hạn chế tiếp cận thị trường và cam kết quốc tế.
- Hướng dẫn hợp pháp hóa, dịch thuật; soạn hồ sơ song ngữ.
- Gửi hồ sơ ký từ xa, nộp trực tuyến, theo dõi đến khi có Giấy chứng nhận.
- Hỗ trợ mở tài khoản góp vốn theo quy định quản lý ngoại hối, nhắc hạn góp vốn 90 ngày.
- Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép con khi dự án thuộc diện luật yêu cầu.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Hướng dẫn giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép cho thành viên nước ngoài.
- Khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán thuế.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm các dịch vụ sau thành lập; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH có thành viên người nước ngoài tại Luật Dân Việt
Người nước ngoài có được làm Giám đốc công ty TNHH không?
Được, nhưng công ty phải luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp).
Người nước ngoài muốn góp vốn vào công ty TNHH đã thành lập thì sao?
Công ty làm thủ tục tiếp nhận thành viên mới; trường hợp ngành có điều kiện tiếp cận thị trường hoặc sở hữu nước ngoài vượt 50% vốn điều lệ thì phải đăng ký góp vốn trước (khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025).
Bao lâu thì có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Phòng Đăng ký kinh doanh giải quyết trong 03 ngày làm việc từ khi hồ sơ hợp lệ. Thời gian thực tế phụ thuộc khâu hợp pháp hóa, dịch thuật giấy tờ.
Thành viên nước ngoài có phải nhập cảnh để ký hồ sơ không?
Không bắt buộc. Thành viên ký tại nước sở tại hoặc ủy quyền; chỉ người nộp hồ sơ xác thực bằng tài khoản định danh điện tử.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (Điều 8, 19, 21, 26).
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 12, 46, 47, 74).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 24), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.
