Nội dung chính
ToggleQuyết toán thuế khi giải thể là việc doanh nghiệp xác định và nộp đủ số thuế của kỳ tính thuế cuối cùng, tính từ đầu năm hoặc từ ngày thành lập đến thời điểm chấm dứt hoạt động. Doanh nghiệp chỉ làm thủ tục giải thể sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (khoản 2 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP), nên quyết toán là khâu quyết định tiến độ. Luật Dân Việt nhận thực hiện trọn gói phần quyết toán, từ chốt sổ sách đến khi cơ quan thuế không còn ý kiến.
Khó khăn khi tự làm thủ tục quyết toán thuế khi giải thể
- Không xác định đúng kỳ tính thuế cuối cùng, lập báo cáo tài chính sai thời điểm.
- Bán thanh lý tài sản nhưng không tính phần chênh lệch vào thu nhập chịu thuế.
- Bỏ sót quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của người lao động.
- Còn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết, không biết đề nghị hoàn hay bù trừ.
- Lúng túng khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán tại trụ sở.
Hồ sơ quyết toán thuế khi giải thể theo quy định
Quyết toán thuế khi giải thể được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong thời hạn theo pháp luật quản lý thuế tính từ khi doanh nghiệp có quyết định giải thể. Bộ hồ sơ thường gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho kỳ tính thuế cuối cùng, theo mẫu hiện hành.
- Báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đã khấu trừ của người lao động.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng kỳ cuối, gồm doanh thu bán, thanh lý tài sản.
- Văn bản đề nghị hoàn hoặc bù trừ số thuế nộp thừa, nếu có.
Thanh lý tài sản phải lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Từ kỳ tính thuế năm 2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp loại trừ), nhưng vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán. Phân tích chi tiết từng loại thuế xem quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp; trình tự đăng ký xem thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Quyết định hoặc nghị quyết giải thể.
- Sổ sách, chứng từ kế toán từ đầu năm đến ngày dừng hoạt động.
- Bảng lương, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
- Danh mục tài sản, hàng tồn kho dự kiến thanh lý.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Rà soát sổ sách, đối chiếu số liệu với tờ khai đã nộp và dữ liệu hóa đơn.
- Xác định kỳ tính thuế cuối, xử lý chênh lệch, hạch toán thanh lý tài sản.
- Lập báo cáo tài chính, hồ sơ quyết toán các loại thuế; nộp qua tài khoản thuế điện tử.
- Giải trình, cung cấp tài liệu khi cơ quan thuế kiểm tra.
- Nộp đủ số thuế còn phải nộp hoặc đề nghị xử lý số nộp thừa; bàn giao kết quả.
Hỗ trợ sau khi hoàn tất quyết toán và ưu đãi
- Chuyển tiếp sang thủ tục đóng mã số thuế và nộp hồ sơ giải thể.
- Tư vấn chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Hướng dẫn lưu trữ báo cáo, chứng từ sau khi giải thể.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm dịch vụ kế toán thuế; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ quyết toán thuế khi giải thể tại Luật Dân Việt
Quyết toán khi giải thể khác quyết toán năm thế nào?
Kỳ tính thuế ngắn hơn, kết thúc ở thời điểm chấm dứt hoạt động, và thời hạn tính từ quyết định giải thể chứ không theo năm. Quyết toán năm thông thường xem quyết toán thuế TNDN.
Công ty đã quyết toán năm trước, nay giải thể giữa năm có phải quyết toán lại không?
Năm đã quyết toán không phải lập lại. Doanh nghiệp quyết toán phần từ đầu năm nay đến thời điểm giải thể.
Tài sản chia cho chủ sở hữu có phải tính thuế không?
Cần có chứng từ xác định rõ giá trị. Luật Dân Việt tư vấn cách hạch toán để số liệu quyết toán khớp với báo cáo thanh lý tài sản.
Quyết toán xong thì bao lâu được giải thể?
Sau khi nộp hồ sơ giải thể, cơ quan thuế có ý kiến trong 02 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật trạng thái trong 05 ngày làm việc (Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử.
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Điều 64), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.