Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2026 gồm những gì?

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2026 gồm Mẫu số 2, điều lệ, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi. Giấy tờ riêng cho chủ sở hữu cá nhân và tổ chức.

Công ty TNHH 1 thành viên phù hợp khi một cá nhân hoặc tổ chức muốn kinh doanh độc lập mà vẫn giới hạn trách nhiệm trong số vốn góp. Điều ít người để ý là hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên năm 2026 khác nhau khá rõ giữa chủ sở hữu là cá nhân và chủ sở hữu là tổ chức, nhất là ở phần chủ sở hữu hưởng lợi. Bài này liệt kê đúng từng giấy tờ cho mỗi trường hợp, theo biểu mẫu áp dụng từ 21/8/2026.

Trả lời nhanh: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 2), Điều lệ công ty, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10), giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu. Chủ sở hữu là tổ chức cần thêm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên theo quy định 2026

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên là bộ giấy tờ quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thành phần cơ bản gồm:

Giấy tờ Ghi chú
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Mẫu số 2 (bản mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC)
Điều lệ công ty Chủ sở hữu ký
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi Mẫu số 10 (bản mới)
Giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật Không phải nộp nếu đã kê khai số định danh cá nhân
Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu Cá nhân hoặc tổ chức
Giấy tờ về đầu tư (chủ sở hữu nước ngoài) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đã có, hoặc cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường

Chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức: hồ sơ khác nhau thế nào?

Điểm khác biệt chính nằm ở giấy tờ đại diện và cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

  • Chủ sở hữu là cá nhân: chỉ cần giấy tờ pháp lý cá nhân (hoặc kê khai số định danh cá nhân). Cá nhân này sở hữu 100% vốn điều lệ nên thường chính là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Chủ sở hữu là tổ chức: cần bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người được cử. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân đứng sau tổ chức đó, sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên hoặc có quyền chi phối.

Ví dụ: Công ty A (ông B nắm 60% vốn) lập công ty con TNHH 1 thành viên. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty con phải kê khai ông B, không chỉ ghi Công ty A. Xem thêm chủ sở hữu hưởng lợi là gì.

Các bước nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên trực tuyến là cách nhanh và tiết kiệm nhất hiện nay. Trình tự gồm:

  1. Chốt thông tin: tên, địa chỉ trụ sở (theo địa giới mới), ngành nghề, vốn điều lệ, mô hình quản lý.
  2. Soạn hồ sơ theo Mẫu số 2 và Mẫu số 10 bản mới.
  3. Nộp hồ sơ tại dangkykinhdoanh.gov.vn, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID, hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở.
  4. Nhận kết quả trong 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
  5. Góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí đăng ký là 50.000 đồng (giảm còn 25.000 đồng đến hết 31/12/2026), nộp trực tuyến được miễn; phí công bố là 100.000 đồng. Quy trình chung cho mọi loại hình xem tại thủ tục thành lập công ty 2026.

Lỗi thường gặp trong hồ sơ công ty TNHH 1 thành viên

Lỗi thường gặp nhất là sai lệch giữa các giấy tờ trong cùng bộ hồ sơ, điển hình:

  • Điều lệ ghi mô hình quản lý khác với Giấy đề nghị.
  • Thiếu văn bản cử người đại diện theo ủy quyền khi chủ sở hữu là tổ chức.
  • Địa chỉ trụ sở vẫn ghi cấp huyện, quận theo địa giới cũ.

Tham khảo thêm bài trước về hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Có cần công chứng giấy tờ cá nhân trong hồ sơ không?

Nếu đã kê khai số định danh cá nhân, bạn không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân. Giấy tờ của người, tổ chức nước ngoài thường phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch, chứng thực.

Chủ sở hữu có được tự làm giám đốc không?

Có. Chủ sở hữu là cá nhân có thể kiêm Chủ tịch công ty, Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật.

Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên tối thiểu là bao nhiêu?

Luật không quy định mức tối thiểu chung, trừ ngành nghề có điều kiện về vốn.

Chuẩn bị đúng hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên ngay từ đầu

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên năm 2026 không nhiều giấy tờ, nhưng cần kê khai chính xác chủ sở hữu hưởng lợi và dùng đúng mẫu mới. Kê khai không trung thực có thể bị phạt 30–70 triệu đồng theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 21, Điều 75).
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC (Mẫu số 2, Mẫu số 10).
  • Thông tư số 47/2019/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính).

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết cùng chuyên mục