Hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu mới nhất 2026 gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu là việc đầu tiên cần làm khi muốn giữ tên, logo trước đối thủ. Từ tháng 4/2026, tờ khai và cách ký đơn theo văn bản mới, nên hồ sơ soạn theo mẫu cũ dễ bị yêu cầu sửa.

Trả lời nhanh: "Bản quyền thương hiệu" là cách gọi phổ thông của đăng ký nhãn hiệu. Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ theo nhóm, chứng từ nộp phí, lệ phí và giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện. Nhãn hiệu tập thể, chứng nhận cần thêm quy chế sử dụng.

"Bản quyền thương hiệu" là gì theo pháp luật?

"Bản quyền thương hiệu" không phải thuật ngữ pháp lý; đối tượng được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng là nhãn hiệu. "Bản quyền" là quyền tác giả đối với tác phẩm (như bản vẽ logo) và không thay cho văn bằng nhãn hiệu. Muốn độc quyền tên, logo trong kinh doanh, bạn cần đăng ký nhãn hiệu. Khác biệt giữa các thủ tục được phân tích thêm tại thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu.

Hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu thông thường

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thông thường gồm các tài liệu sau:

Tài liệu Yêu cầu
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu Theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (Mẫu số 04)
Mẫu nhãn hiệu Rõ nét, đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ, kèm mô tả
Danh mục sản phẩm, dịch vụ Phân nhóm theo Bảng phân loại Nice hiện hành (bản 13-2026)
Chứng từ phí, lệ phí Tính theo số nhóm, số sản phẩm
Giấy ủy quyền Khi nộp qua tổ chức đại diện; lập thành văn bản
Tài liệu quyền ưu tiên Khi xin hưởng quyền ưu tiên từ đơn nộp ở nước ngoài

Thông tin chủ đơn phải khớp giấy tờ pháp lý, địa chỉ ghi theo địa giới hành chính mới; không dùng lại tờ khai theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Lệ phí đang được giảm 50% đến hết 31/12/2026 (Thông tư 64/2025/TT-BTC).

Hồ sơ nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu trên, hồ sơ nhãn hiệu tập thể và chứng nhận cần thêm tài liệu thể hiện cơ chế quản lý việc sử dụng:

  1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu: nhãn hiệu tập thể nêu điều kiện thành viên được gắn nhãn; nhãn hiệu chứng nhận nêu tiêu chí chứng nhận và phương thức kiểm soát.
  2. Bản thuyết minh tính chất, chất lượng đặc thù nếu nhãn hiệu chứng nhận chất lượng.
  3. Bản đồ khu vực địa lý nếu chứng nhận nguồn gốc địa lý hoặc chứa địa danh.
  4. Văn bản cho phép sử dụng địa danh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với nhãn hiệu chứa địa danh đặc sản.

Chủ đơn nhãn hiệu tập thể là hợp tác xã, hội, hiệp hội; chủ đơn nhãn hiệu chứng nhận là tổ chức có chức năng chứng nhận, không kinh doanh chính sản phẩm đó.

Nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu ở đâu, có online được không?

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nộp tập trung tại Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), không phụ thuộc nơi bạn kinh doanh. Có ba cách:

  • Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công của Cục: tài liệu dạng PDF, ký số hoặc ký tay rồi scan (có thể xác thực qua VNeID); đơn trực tuyến có giá trị như đơn giấy.
  • Trực tiếp tại trụ sở Cục ở Hà Nội hoặc văn phòng đại diện của Cục.
  • Qua bưu điện tới các địa điểm tiếp nhận nêu trên.

Tổng thời gian xử lý theo luật khoảng 7–8 tháng, thực tế có thể kéo dài tùy hồ sơ. Nếu muốn đăng ký thêm quyền tác giả cho logo, xem soạn hồ sơ đăng ký bản quyền logo.

Luật Dân Việt hỗ trợ rà soát và hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu

Doanh nghiệp có phải nộp bản sao giấy đăng ký kinh doanh không?

Thành phần đơn nhãn hiệu không bắt buộc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tờ khai chỉ cần ghi đúng tên, mã số, địa chỉ của chủ đơn.

Một bộ hồ sơ có đăng ký được cả tên và logo không?

Được, dưới dạng nhãn hiệu kết hợp nếu luôn dùng cùng nhau; muốn bảo hộ riêng từng yếu tố thì nộp hai đơn.

Thiếu giấy tờ khi nộp có bị mất ngày nộp đơn không?

Đơn vẫn được ghi nhận ngày nộp nếu có đủ tài liệu tối thiểu theo quy định; tài liệu còn thiếu được bổ sung theo thông báo của Cục trong thời hạn ấn định.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 87, 100, 107).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan