Nội dung chính
ToggleNhững điều cần biết khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có thể gom thành một checklist ngắn: nhãn hiệu có đủ điều kiện không, ai đứng tên, nộp gì, mất bao lâu, tốn bao nhiêu và làm gì sau khi có văn bằng.
Trả lời nhanh: Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt, không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước; quyền xác lập theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, chỉ có hiệu lực tại Việt Nam; xử lý đơn theo luật khoảng 7–8 tháng; văn bằng hiệu lực đến hết 10 năm từ ngày nộp đơn.
Điều kiện bảo hộ: nhãn hiệu nào đăng ký được
Nhãn hiệu được bảo hộ khi là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ, hình, kết hợp; nhãn hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa) và có khả năng phân biệt (Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ). Ba điểm cần kiểm tra:
- Không chỉ mô tả sản phẩm: tên chung, chỉ chất lượng, công dụng, nguồn gốc thường bị từ chối.
- Không thuộc dấu hiệu bị cấm (Điều 73): quốc kỳ, quốc huy, tên lãnh tụ, dấu hiệu gây hiểu sai về nguồn gốc…
- Không xung đột quyền có trước (Điều 74): nhãn hiệu trùng, tương tự đã nộp đơn, nhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.
Chủ đơn và nguyên tắc xác lập quyền cần nắm
Người có quyền đăng ký là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hợp pháp hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu (Điều 87). Hai nguyên tắc quan trọng:
- Nộp đơn đầu tiên: nhiều đơn trùng nhau, đơn có ngày nộp hoặc ngày ưu tiên sớm hơn được xét cấp. Dùng trước mà chưa nộp đơn thường không được ưu tiên, trừ nhãn hiệu nổi tiếng.
- Lãnh thổ: văn bằng do Cục Sở hữu trí tuệ cấp chỉ có hiệu lực tại Việt Nam. Đã nộp đơn ở nước thành viên Công ước Paris, bạn có 06 tháng để nộp tại Việt Nam và hưởng quyền ưu tiên – xem quyền ưu tiên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.
Chủ đơn có thể tự nộp hoặc ủy quyền; việc ủy quyền phải lập thành văn bản (Điều 107 sửa đổi).
Hồ sơ, thời gian và phí khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu gồm tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn, danh mục hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice, chứng từ phí, lệ phí và giấy ủy quyền nếu có.
| Hạng mục | Mức hoặc thời hạn theo quy định |
|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng từ ngày nộp đơn |
| Công bố đơn | Trong 01 tháng từ ngày đơn hợp lệ |
| Thẩm định nội dung | 05 tháng từ ngày công bố (03 tháng nếu thẩm định nhanh) |
| Lệ phí nộp đơn | 150.000 đồng, đang giảm 50% (75.000 đồng) đến hết 31/12/2026 |
| Phí tra cứu | 180.000 đồng/nhóm (tối đa 6 sản phẩm, dịch vụ) |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng/nhóm (tối đa 6 sản phẩm, dịch vụ) |
Mức phí theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, mức giảm theo Thông tư 64/2025/TT-BTC. Thời gian thực tế có thể dài hơn nếu đơn phải sửa đổi, trả lời thông báo hoặc bị bên thứ ba phản đối (Điều 112a).
Sau khi bảo hộ nhãn hiệu: quyền và nghĩa vụ cần nhớ
Văn bằng có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn không hạn chế số lần, mỗi lần 10 năm (Điều 93). Sau khi được cấp, chủ sở hữu cần:
- Sử dụng nhãn hiệu đúng mẫu, đúng sản phẩm đã đăng ký; không sử dụng liên tục 05 năm có thể bị yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
- Nộp đơn gia hạn trong 06 tháng trước ngày hết hạn;
- Ghi nhận sửa đổi khi đổi tên, địa chỉ; đăng ký chuyển nhượng tại Cục khi bán nhãn hiệu;
- Theo dõi đơn của người khác để phản đối kịp thời, xử lý hàng giả, hàng nhái.
Lộ trình chi tiết xem quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu toàn diện; thời hạn văn bằng xem thời gian bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.
Luật Dân Việt hỗ trợ bạn rà soát checklist này với nhãn hiệu cụ thể trước khi nộp đơn.
Câu hỏi thường gặp khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Nhiều người có thể cùng đứng tên một nhãn hiệu không?
Có. Nhiều tổ chức, cá nhân có thể cùng nộp đơn và trở thành đồng chủ sở hữu, nếu việc sử dụng nhãn hiệu nhân danh tất cả đồng chủ sở hữu và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng (khoản 5 Điều 87).
Nhãn hiệu đã đăng ký ở Việt Nam có được bảo vệ ở nước ngoài không?
Không tự động. Bạn phải nộp đơn tại từng nước hoặc qua hệ thống Madrid, dựa trên đơn hoặc văn bằng cơ sở tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 72, 73, 74, 87, 93, 107, 112a, 119).
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.