Nội dung chính
ToggleNhận kết quả đăng ký thương hiệu sản phẩm không chỉ là chờ giấy chứng nhận gửi về. Chủ sản phẩm còn phải nộp lệ phí đúng hạn, phối hợp với người đại diện và rà lại danh mục sản phẩm được bảo hộ.
Trả lời nhanh: Kết quả đăng ký nhãn hiệu (cách gọi pháp lý của thương hiệu sản phẩm) được Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn hoặc người đại diện ghi trên tờ khai. Khi có thông báo dự định cấp, bạn nộp lệ phí cấp văn bằng và phí đăng bạ trong thời hạn ghi trên thông báo, sau đó nhận văn bằng điện tử và kiểm tra danh mục sản phẩm.
Kết quả đăng ký thương hiệu sản phẩm được gửi cho ai?
Kết quả đăng ký được gửi theo địa chỉ liên hệ của đơn, nên ai đứng ra nộp đơn sẽ là người nhận đầu tiên:
| Cách nộp đơn | Người nhận thông báo, văn bằng | Việc chủ sản phẩm cần làm |
|---|---|---|
| Tự nộp trực tuyến | Chủ đơn, qua tài khoản nộp đơn | Thường xuyên kiểm tra tài khoản, thư điện tử |
| Tự nộp trực tiếp, qua bưu điện | Chủ đơn, theo địa chỉ trên tờ khai | Bảo đảm địa chỉ còn nhận được thư |
| Nộp qua người đại diện | Người đại diện được ủy quyền | Yêu cầu chuyển ngay bản sao từng thông báo |
Nếu đổi địa chỉ trong thời gian chờ, bạn nên làm thủ tục sửa đổi đơn (phí thẩm định 160.000 đồng theo Thông tư 263/2016/TT-BTC) để không lỡ thông báo quan trọng.
Lưu ý khi nhận kết quả qua người đại diện
Nhận kết quả qua người đại diện cần quản lý chặt phạm vi ủy quyền:
- Thời hạn ủy quyền: văn bản ủy quyền phải lập thành văn bản (Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ); nếu không ghi thời hạn, áp dụng Bộ luật Dân sự là 01 năm. Đơn kéo dài hơn mức đó thì nên ghi rõ thời hạn đến khi cấp văn bằng.
- Phạm vi công việc: ghi rõ người đại diện được nhận thông báo, nộp lệ phí, nhận văn bằng.
- Bàn giao: đề nghị người đại diện gửi file văn bằng điện tử và quyết định cấp ngay khi nhận.
Nộp lệ phí để nhận văn bằng nhãn hiệu sản phẩm
Văn bằng chỉ được cấp khi người nộp đơn nộp đủ phí, lệ phí theo thông báo dự định cấp (Điều 118 Luật Sở hữu trí tuệ). Mức thu theo Thông tư 263/2016/TT-BTC:
- Lệ phí cấp văn bằng: 120.000 đồng cho nhóm đầu, 100.000 đồng mỗi nhóm tiếp theo; đang giảm 50% đến hết 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
- Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng: 120.000 đồng.
Sản phẩm đăng ký nhiều nhóm (ví dụ thực phẩm nhóm 30 và đồ uống nhóm 32) thì lệ phí cấp văn bằng tính theo số nhóm được chấp nhận. Quá hạn không nộp có thể không được cấp văn bằng.
Nhận văn bằng điện tử, bản giấy và kiểm tra thông tin
Với đơn nộp từ 23/8/2023, văn bằng được cấp dạng điện tử; bản giấy chỉ cấp khi chủ đơn yêu cầu trong đơn (Nghị định 65/2023/NĐ-CP). Thời hạn bảo hộ tính từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, nên đơn chờ càng lâu thì thời gian còn lại càng ngắn.
Với thương hiệu sản phẩm, phần cần soi kỹ nhất là danh mục: tên sản phẩm trên văn bằng phải bao trùm sản phẩm bạn đang bán. Sản phẩm thực tế nằm ngoài danh mục thì chưa được bảo hộ dù dùng chung nhãn. Tiếp đó đối chiếu mẫu nhãn, màu sắc, tên và địa chỉ chủ văn bằng.
Nếu lỗi thuộc về Cục, việc sửa được thực hiện mà không thu phí, lệ phí (khoản 2 Điều 97); lỗi do chính bạn khai thì phải nộp yêu cầu sửa đổi văn bằng.
Muốn bảo hộ thêm sản phẩm mới, bạn phải nộp đơn mới vì danh mục trên văn bằng không được mở rộng.
Các bước trước giai đoạn nhận kết quả xem hướng dẫn thủ tục đăng ký thương hiệu sản phẩm và hướng dẫn đăng ký thương hiệu độc quyền.
Luật Dân Việt có thể hỗ trợ bạn theo dõi đơn, nộp lệ phí cấp văn bằng và rà soát văn bằng sau khi nhận.
Câu hỏi thường gặp về nhận kết quả đăng ký thương hiệu sản phẩm
Làm sao biết đơn đã có kết quả nếu chưa nhận được thông báo?
Bạn tra số đơn trên cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc hỏi người đại diện; quyết định cấp văn bằng còn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Văn bằng đứng tên cá nhân, công ty có được dùng cho sản phẩm không?
Công ty muốn dùng hợp pháp nên ký hợp đồng li-xăng với chủ văn bằng. Từ Luật 131/2025/QH15, hợp đồng sử dụng nhãn hiệu không bắt buộc đăng ký tại Cục.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 93, 97, 107, 118, 148).
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Điều 563).
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.