Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa như thế nào? Hướng dẫn từ A–Z cho người mới

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là việc đầu tiên nên làm khi bạn chuẩn bị đưa một sản phẩm ra thị trường với tên gọi, logo riêng. Với người mới, phần khó là làm đúng thứ tự: chọn dấu hiệu, người đứng tên, nhóm hàng hóa rồi mới nộp đơn.

Trả lời nhanh: Để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, bạn tra cứu dấu hiệu, chọn nhóm theo Bảng phân loại Nice, chuẩn bị tờ khai, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa và nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ (trực tuyến hoặc trực tiếp). Theo luật, đơn được xử lý khoảng 7–8 tháng; phí nhà nước khi nộp đơn cho 01 nhóm khoảng 925.000 đồng.

Nhãn hiệu hàng hóa là gì và vì sao cần đăng ký?

Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu (chữ, hình, logo hoặc kết hợp) dùng để phân biệt sản phẩm của bạn với sản phẩm cùng loại của người khác. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh khi được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng (trừ nhãn hiệu nổi tiếng). Theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, người bán trước nhưng nộp đơn sau vẫn có thể mất tên. Muốn biết pháp luật có ép buộc hay không, xem đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có bắt buộc không.

Điều kiện và người đứng tên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Một nhãn hiệu hàng hóa được cấp văn bằng khi đồng thời đáp ứng ba điều kiện:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được hoặc âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa (Điều 72).
  • Có khả năng phân biệt, không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước cho hàng hóa cùng loại (Điều 74).
  • Không thuộc các dấu hiệu bị loại trừ như quốc kỳ, quốc huy, dấu hiệu lừa dối người tiêu dùng (Điều 73).

Người đứng tên (chủ đơn) là tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh hợp pháp hàng hóa đó: công ty, hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng online đều được.

Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Một bộ đơn nhãn hiệu tối thiểu gồm các tài liệu sau:

Tài liệu Ghi chú cho người mới
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu Theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Mẫu nhãn hiệu Đúng màu sắc muốn bảo hộ, kèm mô tả
Danh mục hàng hóa Tên sản phẩm cụ thể, xếp nhóm theo Bảng phân loại Nice bản 13-2026
Chứng từ nộp phí, lệ phí Nộp khi nộp đơn
Giấy ủy quyền Chỉ cần khi nộp qua tổ chức đại diện

Tránh khai danh mục quá chung như "thực phẩm", "mỹ phẩm". Cách kiểm tra trùng lặp xem tra cứu nhãn hiệu hàng hóa như thế nào.

Quy trình 6 bước và thời hạn xử lý đơn

Quy trình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đi qua 6 bước:

  1. Tra cứu: kiểm tra nhãn hiệu trùng, tương tự.
  2. Nộp đơn: trực tuyến hoặc trực tiếp, qua bưu chính tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  3. Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp.
  4. Công bố đơn: trong 01 tháng kể từ khi đơn hợp lệ; bên thứ ba có 03 tháng để phản đối.
  5. Thẩm định nội dung: 05 tháng kể từ ngày công bố (thẩm định nhanh: 03 tháng).
  6. Cấp văn bằng: nộp lệ phí cấp, phí đăng bạ; văn bằng mặc định cấp dạng điện tử.

Theo luật, toàn bộ quá trình mất khoảng 7–8 tháng; thực tế có thể lâu hơn tùy hồ sơ. Văn bằng có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Thủ tục chi tiết từng giai đoạn xem thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

Phí nhà nước đăng ký nhãn hiệu hàng hóa năm 2026

Phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tính theo số nhóm và số sản phẩm. Với 01 nhóm (tối đa 6 sản phẩm):

Khoản Mức thu
Lệ phí nộp đơn 75.000 đồng (đã giảm 50% đến hết 31/12/2026)
Phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng/nhóm
Phí thẩm định nội dung 550.000 đồng/nhóm
Phí công bố đơn 120.000 đồng
Khi cấp văn bằng Lệ phí cấp (giảm 50% đến hết 31/12/2026) và phí đăng bạ 120.000 đồng

Từ sản phẩm thứ 7 trong cùng nhóm, cộng 30.000 đồng phí tra cứu và 120.000 đồng phí thẩm định cho mỗi sản phẩm.

Luật Dân Việt có thể hỗ trợ bạn tra cứu, chọn nhóm và theo dõi đơn.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Chưa thành lập công ty có đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được không?

Được. Cá nhân đang kinh doanh có thể đứng tên, sau này chuyển nhượng sang công ty và đăng ký tại Cục.

Bán nhiều loại sản phẩm thì phải nộp mấy đơn?

Một đơn có thể gồm nhiều nhóm hàng hóa, nhưng phí tính theo từng nhóm. Nên ưu tiên nhóm của sản phẩm chủ lực, mở rộng sau.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 72, 73, 74, 93, 110, 112a, 119).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan