Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Không phải mọi khoản tiền doanh nghiệp nhận về đều phát sinh thuế GTGT đầu ra. Pháp luật hiện hành tách riêng các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, khác với nhóm "không chịu thuế". Hiểu đúng giúp bạn tránh kê khai thừa thuế đầu ra hoặc bỏ sót quyền khấu trừ đầu vào.

Trả lời nhanh: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã bán nông sản chưa chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác; khoản thu không gắn với bán hàng như bồi thường, tiền thưởng, hỗ trợ; hàng luân chuyển nội bộ, tự dùng cho sản xuất; tài sản điều chuyển, góp vốn đủ hồ sơ.

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là gì?

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là trường hợp người bán không tính thuế GTGT đầu ra trên một khoản thu hoặc giao dịch cụ thể, dù vẫn là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT.

Tiêu chí Không chịu thuế GTGT Không phải kê khai, tính nộp
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Quy định riêng từng trường hợp
Thuế đầu ra Không tính Không tính
Khấu trừ đầu vào Không được khấu trừ Được khấu trừ nếu đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế

Danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế xem bài đối tượng không chịu thuế GTGT.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT năm 2026

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT phổ biến hiện nay gồm 5 nhóm:

  1. Nông sản bán giữa doanh nghiệp, hợp tác xã: doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu thương mại (Luật 149/2025/QH15; khoản 1b Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP). Chi tiết từng khâu xem bài thuế GTGT nông sản chưa qua chế biến.
  2. Khoản thu không gắn với bán hàng, cung cấp dịch vụ: tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ. Cục Thuế hướng dẫn các khoản này không tính thuế GTGT, không lập hóa đơn, tùy hợp đồng thực tế.
  3. Hàng hóa luân chuyển nội bộ, tự dùng cho sản xuất: xuất chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất trong cùng cơ sở; hàng hóa, dịch vụ tự cung cấp cho sản xuất, kể cả tài sản cố định tự xây dựng, theo hướng dẫn hiện hành về giá tính thuế.
  4. Tài sản điều chuyển, góp vốn: tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình; tài sản cố định đã trích khấu hao điều chuyển theo giá trị sổ sách cho đơn vị thành viên sở hữu 100% vốn để phục vụ hoạt động chịu thuế; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp, theo hướng dẫn hiện hành.
  5. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh bán tài sản: người bán không phải cơ sở kinh doanh nên không phải người nộp thuế GTGT theo Điều 4 Luật Thuế GTGT.

Hồ sơ cần có để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Hồ sơ chứng minh là điều kiện để giao dịch được xếp vào nhóm không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; thiếu hồ sơ, cơ quan thuế có thể xác định lại là giao dịch chịu thuế.

  • Điều chuyển tài sản: lệnh điều chuyển tài sản kèm bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
  • Góp vốn bằng tài sản: biên bản góp vốn hoặc hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá của hội đồng giao nhận vốn góp hoặc văn bản của tổ chức định giá; hồ sơ nguồn gốc tài sản.
  • Nông sản bán cho doanh nghiệp: hợp đồng, thông tin đăng ký của bên mua. Hóa đơn ghi giá bán không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế gạch bỏ.

Ví dụ phân biệt khoản bồi thường

Ví dụ minh họa: Công ty A bán máy cho Công ty B giá 500 triệu đồng chưa thuế, thuế suất 10% (giả định máy thuộc nhóm không được giảm thuế GTGT). A giao hàng chậm nên trả B 20 triệu đồng tiền bồi thường theo hợp đồng.

  • A xuất hóa đơn bán máy: thuế GTGT = 500 × 10% = 50 triệu đồng.
  • B nhận 20 triệu đồng bồi thường: B không bán hàng, không cung cấp dịch vụ cho A nên không tính thuế GTGT, chỉ lập chứng từ thu.

Nếu khoản này thực chất là giảm giá máy, A phải điều chỉnh giá tính thuế trên hóa đơn.

Câu hỏi thường gặp về không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Tiền phạt vi phạm hợp đồng có phải xuất hóa đơn không?

Không, nếu khoản tiền không gắn với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bên nhận chỉ lập chứng từ thu.

Doanh nghiệp có được khấu trừ đầu vào của hàng nông sản bán cho doanh nghiệp khác không?

Có. Luật 149/2025/QH15 cho phép doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp này được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ thuộc nhóm nào?

Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc nhóm không chịu thuế GTGT, không phải nhóm không phải kê khai, tính nộp.

Xác định đúng trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT chỉ an toàn khi đúng bản chất giao dịch và đủ hồ sơ. Khi đã kê khai sai, xem bài khai thuế GTGT, TNCN phải nộp tăng thêm.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (Điều 4, Điều 5), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16.
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan