Đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT 2024

Đối tượng không chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ mà người bán không tính thuế đầu ra, đổi lại không được khấu trừ thuế đầu vào. Danh mục quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và đã thay đổi so với luật cũ.

Trả lời nhanh: Đối tượng không chịu thuế GTGT được liệt kê tại Điều 5 Luật 48/2024, tiêu biểu: nông sản chưa chế biến do người sản xuất bán, chuyển quyền sử dụng đất, tín dụng, khám chữa bệnh, dạy học, phần mềm, hàng của hộ kinh doanh doanh thu đến 1 tỷ đồng. Người bán không được khấu trừ đầu vào.

Đối tượng không chịu thuế GTGT là gì?

Đối tượng không chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài phạm vi đánh thuế GTGT. Hệ quả pháp lý:

  1. Người bán không tính thuế đầu ra; hóa đơn bán hàng không ghi thuế suất GTGT.
  2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động này không được khấu trừ, không được hoàn, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0%.
  3. Đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế chỉ được khấu trừ phần tương ứng hoạt động chịu thuế; phần còn lại tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản.

Danh sách đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật 48/2024

Danh sách đối tượng không chịu thuế GTGT có thể chia thành sáu nhóm:

Nhóm Hàng hóa, dịch vụ tiêu biểu
Nông nghiệp Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế do người sản xuất bán ra; giống vật nuôi, cây trồng; thức ăn chăn nuôi; muối; tưới tiêu, cày bừa, thu hoạch
Đất đai, tài chính, bảo hiểm Chuyển quyền sử dụng đất; tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, ngoại tệ, phái sinh; bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, nông nghiệp, tái bảo hiểm
Y tế, giáo dục, xã hội Khám chữa bệnh, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; thú y; dạy học, dạy nghề; dịch vụ tang lễ; dụng cụ chuyên dùng cho người khuyết tật
Văn hóa, công cộng Báo chí, sách chính trị, giáo khoa; phát thanh, truyền hình bằng ngân sách; xe buýt, tàu điện; công trình văn hóa, công cộng xây bằng vốn nhân dân đóng góp, viện trợ
Công nghệ, nhập khẩu đặc thù Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm; máy móc, vật tư trong nước chưa sản xuất được; hàng viện trợ; hàng quá cảnh, tạm nhập tái xuất; vàng miếng nhập khẩu
Khác Nhà ở thuộc tài sản công bán cho người đang thuê; sản phẩm quốc phòng, an ninh; tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu theo danh mục; hàng của hộ, cá nhân kinh doanh dưới ngưỡng doanh thu

Mỗi nhóm có điều kiện chi tiết tại Luật và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Từ 01/7/2025, phân bón, máy móc thiết bị nông nghiệp và tàu đánh bắt xa bờ đã chuyển sang chịu thuế suất 5%, nên người bán được khấu trừ đầu vào.

Phân biệt không chịu thuế, thuế suất 0% và không phải kê khai, tính nộp

Ba cơ chế này khác nhau chủ yếu ở quyền khấu trừ đầu vào:

Cơ chế Thuế đầu ra Khấu trừ đầu vào Ví dụ
Không chịu thuế Không tính Không được Dạy học, khám chữa bệnh, cho vay
Thuế suất 0% 0% Được khấu trừ, có thể hoàn Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Không phải kê khai, tính nộp Không tính Được khấu trừ Doanh nghiệp mua nông sản chưa chế biến bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác

Trường hợp ở dòng cuối do Luật 149/2025/QH15 bổ sung từ 01/01/2026. Phân tích riêng về nông sản xem bài hàng nông sản có chịu thuế GTGT không.

Hộ kinh doanh doanh thu đến 1 tỷ đồng không chịu thuế GTGT

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026. Ngưỡng này thay đổi qua ba bước:

  • Luật 48/2024: 200 triệu đồng/năm.
  • Luật 149/2025/QH15: nâng lên 500 triệu đồng/năm.
  • Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định; Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên 1 tỷ đồng/năm.

Ví dụ minh họa: Tiệm may doanh thu năm 2026 là 850 triệu đồng thì không chịu thuế GTGT, chỉ thông báo doanh thu; doanh thu 1,2 tỷ đồng thì nộp GTGT theo tỷ lệ trên toàn bộ doanh thu. Chi tiết xem bài hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ.

Câu hỏi thường gặp về đối tượng không chịu thuế GTGT

Bán hàng không chịu thuế GTGT có phải xuất hóa đơn không?

Có. Người bán vẫn lập hóa đơn; dòng thuế suất ghi theo hướng dẫn hiện hành cho hàng không chịu thuế, không ghi 0%.

Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm áp dụng thuế suất 0% hay không chịu thuế?

Phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế (khoản 21 Điều 5 Luật 48/2024). Riêng dịch vụ phần mềm tiêu dùng ngoài Việt Nam, cơ quan thuế đã hướng dẫn có thể áp dụng 0% nếu đủ hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP; bạn nên xác nhận trước khi lập hóa đơn.

Cho thuê nhà có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không?

Không, trừ hộ, cá nhân cho thuê có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống. Riêng chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế.

Áp dụng đúng đối tượng không chịu thuế GTGT khi kê khai

Đối tượng không chịu thuế GTGT ảnh hưởng đến hóa đơn và quyền khấu trừ; bạn nên rà soát danh mục theo Luật 48/2024 đã sửa đổi, tách đầu vào dùng chung và cập nhật điểm mới tại bài thuế giá trị gia tăng 2026.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16 (Điều 5).
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan