Nội dung chính
ToggleThuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thuế hằng năm mà hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp nộp khi sử dụng đất ở, đất sản xuất, kinh doanh. Từ 01/7/2026, việc khai, nộp thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn mới.
Trả lời nhanh: Người sử dụng đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải nộp. Thuế = diện tích × giá 1 m² theo bảng giá đất × thuế suất. Đất ở: 0,03% trong hạn mức, 0,07% phần vượt đến 3 lần, 0,15% phần vượt trên 3 lần; đất kinh doanh 0,03%. Từ năm thứ hai, nộp chậm nhất 31/10.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì, ai phải nộp?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là thuế thu hằng năm trên đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất chịu thuế; trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án, người thuê đất là người nộp thuế.
Đất chịu thuế gồm:
- Đất ở tại nông thôn, đô thị, kể cả đất xây nhà chung cư.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: đất khu công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất, đất khai thác khoáng sản.
- Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Không chịu thuế là đất công cộng, đất tôn giáo, nghĩa trang, đất quốc phòng, an ninh và một số loại đất khác theo luật.
Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với đất ở áp dụng lũy tiến từng phần theo hạn mức do UBND cấp tỉnh quy định:
| Loại đất | Thuế suất |
|---|---|
| Đất ở trong hạn mức | 0,03% |
| Phần đất ở vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07% |
| Phần đất ở vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15% |
| Đất nhà chung cư, đất sản xuất, kinh doanh | 0,03% |
| Đất sử dụng không đúng mục đích, chưa sử dụng theo quy định | 0,15% |
| Đất lấn, chiếm | 0,2% |
Người có nhiều thửa đất ở trong cùng tỉnh chỉ được chọn một nơi để áp dụng hạn mức, theo hướng dẫn hiện hành.
Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Số thuế phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế phải nộp = Diện tích đất tính thuế × Giá 1 m² đất × Thuế suất − Số thuế được miễn, giảm (nếu có).
- Diện tích tính thuế: diện tích ghi trên giấy chứng nhận; nếu chưa có giấy chứng nhận thì theo diện tích thực tế sử dụng.
- Giá 1 m² đất: giá theo mục đích sử dụng trong bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, xác định theo nguyên tắc ổn định nêu tại hướng dẫn hiện hành.
- Thuế suất: theo bảng ở trên.
Ví dụ minh họa 1: Bà H có 200 m² đất ở tại phường, hạn mức 100 m², giá đất 30 triệu đồng/m².
- 100 m² trong hạn mức: 100 × 30.000.000 × 0,03% = 900.000 đồng.
- 100 m² vượt hạn mức (không quá 3 lần): 100 × 30.000.000 × 0,07% = 2.100.000 đồng.
- Tổng thuế: 3.000.000 đồng/năm.
Ví dụ minh họa 2: Công ty K sử dụng 1.000 m² đất làm nhà xưởng, giá đất 5 triệu đồng/m². Thuế = 1.000 × 5.000.000 × 0,03% = 1.500.000 đồng/năm.
Khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Năm đầu tiên: khai khi phát sinh nghĩa vụ; nộp chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Từ năm thứ hai: hộ gia đình, cá nhân không phải khai lại nếu không thay đổi; nộp một lần trong năm, chậm nhất ngày 31/10. Năm 2026, ngày 31/10 là thứ Bảy nên hạn được lùi sang 02/11/2026; năm 2027, ngày 31/10 là Chủ nhật nên hạn dự kiến 01/11/2027.
- Có nhiều thửa đất ở vượt hạn mức: khai tổng hợp theo hướng dẫn hiện hành; tiền thuế chênh lệch theo tờ khai tổng hợp nộp chậm nhất ngày 31/3 năm sau (điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Tổ chức: khai tại cơ quan thuế quản lý nơi có đất; thủ tục chi tiết xem bài khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức.
Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp qua tổ chức được ủy nhiệm thu thuế. Nộp chậm chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Câu hỏi thường gặp về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Doanh nghiệp thuê đất trả tiền hằng năm có phải nộp thuế này không?
Có, nếu đất thuê dùng cho sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Khoản này nộp riêng, ngoài tiền thuê đất.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có được miễn, giảm không?
Có. Luật 48/2010/QH12 quy định miễn, giảm cho một số đối tượng như hộ nghèo, người có công, đất ở trong hạn mức tại địa bàn khó khăn, dự án ưu đãi đầu tư. Bạn cần nộp hồ sơ đề nghị kèm giấy tờ chứng minh.
Chủ động nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng hạn
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phụ thuộc diện tích, hạn mức và giá đất từng địa phương. Bạn nên đối chiếu thông báo thuế hằng năm và nộp đúng hạn để tránh tiền chậm nộp.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 (Điều 7 – thuế suất).
- Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ (Điều 21 – thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp); Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.