Nội dung chính
ToggleGiảm vốn công ty TNHH 1 thành viên chỉ được làm trong hai trường hợp luật định: chủ sở hữu góp không đủ vốn đúng hạn, hoặc công ty hoàn trả một phần vốn khi đủ điều kiện. Luật Dân Việt nhận dịch vụ giảm vốn điều lệ trọn gói, kiểm tra điều kiện trước khi soạn hồ sơ, trong nhóm dịch vụ pháp lý doanh nghiệp trọn gói.
Khó khăn khi tự làm thủ tục giảm vốn công ty TNHH 1 thành viên
- Đăng ký vốn lớn khi thành lập, quá 90 ngày chưa góp đủ nhưng không điều chỉnh.
- Muốn rút bớt vốn khi công ty chưa hoạt động đủ 02 năm.
- Tự lấy tiền của công ty ra dùng riêng mà không làm thủ tục, dẫn đến phải liên đới chịu nợ.
- Giảm vốn trong khi còn khoản vay ngân hàng chưa tất toán.
- Không biết thời hạn 30 ngày hay 10 ngày áp dụng cho trường hợp nào.
Hồ sơ giảm vốn công ty TNHH 1 thành viên theo quy định
Khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp cho phép công ty TNHH 1 thành viên giảm vốn khi:
| Trường hợp | Điều kiện | Thời hạn đăng ký |
|---|---|---|
| Chủ sở hữu không góp đủ vốn đúng hạn (Điều 75) | Hết hạn 90 ngày mà chưa góp đủ | 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn |
| Hoàn trả một phần vốn cho chủ sở hữu | Hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm; bảo đảm trả đủ nợ sau khi hoàn trả | 10 ngày kể từ ngày thay đổi |
Hồ sơ theo Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Mẫu số 12 (bản mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Quyết định của chủ sở hữu về việc giảm vốn điều lệ.
- Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (thể hiện trong giấy đề nghị).
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở giải quyết trong 03 ngày làm việc. Nộp qua mạng được miễn lệ phí; nộp giấy, lệ phí 25.000 đồng đến hết 31/12/2026; phí công bố 100.000 đồng. Chậm đăng ký có thể bị phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Phân tích chi tiết các trường hợp xem giảm vốn điều lệ công ty TNHH.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ hiện hành.
- Số vốn thực góp hoặc số vốn muốn hoàn trả.
- Báo cáo tài chính gần nhất, danh sách khoản vay còn dư nợ.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Xác định trường hợp giảm vốn, đối chiếu ngày thành lập và hạn góp vốn.
- Đánh giá khả năng trả nợ sau khi giảm dựa trên báo cáo tài chính.
- Soạn quyết định của chủ sở hữu, cam kết thanh toán nợ, Mẫu số 12.
- Nộp hồ sơ qua Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, người nộp xác thực qua VNeID.
- Nhận Giấy chứng nhận mới; hướng dẫn chứng từ hoàn trả vốn.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Sửa Điều lệ phần vốn điều lệ.
- Hạch toán giảm vốn, điều chỉnh sổ sách kế toán.
- Thông báo cho ngân hàng, đối tác lớn về mức vốn mới.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách sử dụng kèm dịch vụ kế toán thuế; vui lòng liên hệ để nhận báo giá và ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ giảm vốn công ty TNHH 1 thành viên tại Luật Dân Việt
Đã quá 30 ngày mà chưa điều chỉnh vốn góp thiếu thì làm gì?
Vẫn phải làm ngay để tránh tiếp tục vi phạm. Luật Dân Việt soạn hồ sơ điều chỉnh về số vốn thực góp và tư vấn hướng xử lý rủi ro bị phạt. Xem thêm thời hạn góp vốn điều lệ 90 ngày.
Hoàn trả vốn rồi chủ sở hữu có phải nộp thuế không?
Nghĩa vụ thuế, nếu có, phụ thuộc giá trị nhận về so với vốn đã góp; Luật Dân Việt rà soát theo văn bản thuế hiện hành trước khi hoàn trả.
Giảm vốn có làm thay đổi người đại diện, chủ sở hữu không?
Không. Giấy chứng nhận mới chỉ thay đổi dòng vốn điều lệ; tên, mã số và người đại diện giữ nguyên.
Công ty còn khoản vay ngân hàng thì có giảm vốn được không?
Được, nếu sau khi giảm vẫn trả đủ nợ. Tuy nhiên hợp đồng tín dụng thường yêu cầu báo ngân hàng trước, nên cần kiểm tra điều khoản này.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 75, 77, 87).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 44), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC (Mẫu số 12), sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
- Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC về phí, lệ phí.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.
