Nội dung chính
ToggleChuyển trụ sở công ty sang tỉnh khác là trường hợp đổi địa chỉ làm thay đổi cơ quan thuế quản lý, nên phải xử lý thủ tục thuế nơi chuyển đi trước khi nộp hồ sơ tại tỉnh nơi chuyển đến. Làm sai thứ tự khiến hồ sơ bị treo. Luật Dân Việt nhận làm trọn gói cả hai bước trong nhóm thay đổi đăng ký kinh doanh.
Khó khăn khi tự làm thủ tục chuyển trụ sở sang tỉnh khác
- Không biết phải hoàn tất thủ tục với cơ quan thuế nơi chuyển đi trước.
- Còn nợ thuế, thiếu tờ khai, hóa đơn chưa xử lý nên bước thuế kéo dài.
- Thuộc diện kiểm tra trước khi chuyển địa điểm nhưng chưa chuẩn bị sổ sách, chứng từ.
- Nộp sai cơ quan: hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
- Chưa quyết định giữ hay chấm dứt chi nhánh ở tỉnh cũ.
Hồ sơ chuyển trụ sở sang tỉnh khác theo quy định
Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bước thuế làm trước: nộp tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu 08-MST), đối chiếu nghĩa vụ thuế và hóa đơn; nếu thuộc diện kiểm tra trước khi chuyển địa điểm, cơ quan thuế thông báo theo Mẫu 42/TB-ĐKT; sau đó doanh nghiệp nhận Thông báo chuyển địa điểm (Mẫu 09-MST).
Tiếp đó là hồ sơ đăng ký thay đổi theo khoản 2 Điều 40, nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh nơi đặt trụ sở mới, qua Cổng Thông tin quốc gia:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp – Mẫu số 12 (bản mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển trụ sở.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10) nếu chưa kê khai.
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
Hồ sơ không phải kèm thông báo của cơ quan thuế; cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế lấy ý kiến trong 01 ngày làm việc và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc (khoản 3 Điều 40). Hạn đăng ký 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; mã số doanh nghiệp giữ nguyên. Xem thêm thay đổi địa chỉ trụ sở công ty sang tỉnh khác.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ mới theo xã/phường/đặc khu, tỉnh.
- Tình hình kê khai, nộp thuế và hóa đơn điện tử đang dùng.
- Danh sách chi nhánh, địa điểm kinh doanh và dự kiến giữ hay chấm dứt.
- Số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật.
Mọi thủ tục còn lại Luật Dân Việt triển khai, gồm cả làm việc với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Rà soát nghĩa vụ thuế, tờ khai, hóa đơn; cảnh báo điểm làm chậm bước thuế.
- Nộp hồ sơ điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, theo dõi đến khi có thông báo chuyển địa điểm.
- Soạn nghị quyết, Giấy đề nghị và nộp hồ sơ trực tuyến tại tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
- Xử lý yêu cầu sửa đổi, nhận Giấy chứng nhận mới và bàn giao cho Quý khách.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Cập nhật hóa đơn điện tử, chữ ký số, ngân hàng, hồ sơ bảo hiểm xã hội theo địa chỉ mới.
- Thông báo thay đổi hoặc chấm dứt chi nhánh tại tỉnh cũ; điều chỉnh giấy phép con, khắc lại dấu nếu cần.
Luật Dân Việt hỗ trợ trực tuyến và nộp hồ sơ qua Cổng Thông tin quốc gia cho khách hàng trên toàn quốc; Quý khách được tư vấn miễn phí khi chuẩn bị hồ sơ và được giải đáp sau khi có kết quả.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ chuyển trụ sở công ty sang tỉnh khác tại Luật Dân Việt
Làm thủ tục thuế trước hay đăng ký kinh doanh trước?
Thuế trước. Doanh nghiệp hoàn tất điều chỉnh thông tin đăng ký thuế và nhận thông báo chuyển địa điểm, rồi mới nộp hồ sơ tại tỉnh nơi chuyển đến; hồ sơ đăng ký không phải kèm thông báo này.
Chi nhánh tại tỉnh cũ có buộc phải chấm dứt không?
Không. Doanh nghiệp được giữ chi nhánh, địa điểm kinh doanh ở tỉnh cũ nếu vẫn hoạt động; nếu chuyển thì thông báo trong 10 ngày.
Con dấu và giấy phép con có phải làm lại không?
Chỉ khắc lại dấu nếu dấu thể hiện địa chỉ hoặc địa danh cũ; doanh nghiệp tự quyết định nội dung dấu. Giấy phép con gắn với địa chỉ trụ sở thì phải đề nghị điều chỉnh.
Hóa đơn điện tử đang dùng có phải hủy toàn bộ không?
Không, chỉ cập nhật thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn theo địa chỉ mới. Nơi nộp hồ sơ xem tại nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ở đâu.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 30).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Điều 40, 56), sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Thông tư số 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế (Mẫu 08-MST, 09-MST, 42/TB-ĐKT).
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC (Mẫu số 12).
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.