Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp nào?

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là thủ tục giúp chủ sở hữu có lại văn bằng khi bản đã cấp bị mất hoặc hư hỏng không còn dùng được. Thủ tục này khác với cấp phó bản và với sửa đổi văn bằng.

Trả lời nhanh: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp lại khi bị mất; bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không dùng được; hoặc bị tháo rời, mất dấu niêm phong. Đồng chủ sở hữu không đứng tên nhận văn bằng có thể xin cấp phó bản. Từ 01/7/2025, hai thủ tục này do UBND cấp tỉnh giải quyết.

Các trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu áp dụng khi văn bằng gốc không còn sử dụng được, theo Điều 29 Nghị định 65/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP). Cụ thể:

  1. Giấy chứng nhận bị mất (thất lạc, cháy, bị lấy cắp).
  2. Bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không đọc được nội dung, không dùng làm căn cứ chứng minh quyền.
  3. Bị tháo rời, không còn giữ được dấu niêm phong của cơ quan cấp.

Người yêu cầu phải là chủ sở hữu văn bằng. Văn bằng cấp lại ghi nhận đúng nội dung văn bằng gốc; thời hạn bảo hộ không được tính lại từ đầu.

Cấp phó bản khác cấp lại văn bằng như thế nào

Cấp phó bản là thủ tục dành cho nhãn hiệu thuộc sở hữu chung. Văn bằng được cấp cho người đứng đầu danh sách chủ đơn; các đồng chủ sở hữu còn lại có thể yêu cầu cấp phó bản ngay trong tờ khai đăng ký hoặc sau khi văn bằng được cấp.

Tiêu chí Cấp lại văn bằng Cấp phó bản
Lý do Văn bằng mất, hỏng, không dùng được Nhãn hiệu có nhiều đồng chủ sở hữu
Người yêu cầu Chủ sở hữu văn bằng Đồng chủ sở hữu không giữ bản chính
Kết quả Văn bằng thay thế bản gốc Bản phó có cùng nội dung văn bằng
Nơi giải quyết UBND cấp tỉnh UBND cấp tỉnh (Cục Sở hữu trí tuệ nếu yêu cầu ngay trong tờ khai)

Trường hợp không phải xin cấp lại giấy chứng nhận

Bạn không xin cấp lại khi:

  • Đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu: làm thủ tục ghi nhận sửa đổi văn bằng; xem bài thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu trên giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Văn bằng ghi sai do lỗi của Cục: yêu cầu sửa sai sót, không phải nộp phí, lệ phí (khoản 2 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi).
  • Chuyển nhượng nhãn hiệu: đăng ký hợp đồng chuyển nhượng để ghi nhận chủ sở hữu mới.

Lưu ý, với đơn nộp từ ngày 23/8/2023, văn bằng được cấp dưới dạng điện tử; bản giấy chỉ cấp khi chủ đơn yêu cầu.

Hồ sơ và trình tự cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Từ 01/7/2025, việc cấp lại văn bằng và cấp phó bản (trừ phó bản đã yêu cầu trong tờ khai đăng ký) được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 133/2025/NĐ-CP. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nộp theo hướng dẫn thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố, gồm:

  • Tờ khai yêu cầu cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ theo mẫu hiện hành, nêu rõ lý do.
  • Mẫu nhãn hiệu trùng với mẫu trên văn bằng gốc.
  • Văn bản ủy quyền, nếu nộp qua tổ chức đại diện.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu có).

UBND cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hợp lệ, ra quyết định cấp lại hoặc cấp phó bản, sau đó thông tin được chuyển để Cục Sở hữu trí tuệ công bố và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia. Hồ sơ thiếu sót được thông báo để sửa; không sửa đạt thì bị từ chối. Quá trình cấp văn bằng lần đầu được trình bày trong bài giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao lâu để sở hữu.

Luật Dân Việt hỗ trợ bạn xác định đúng thủ tục, chuẩn bị tờ khai và theo dõi yêu cầu cấp lại tại cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp về cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Mất giấy chứng nhận thì nhãn hiệu có còn được bảo hộ không?

Có. Quyền đối với nhãn hiệu được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia, không mất đi khi bản giấy bị thất lạc. Bạn nên làm thủ tục cấp lại để có văn bằng xuất trình khi cần.

Có cần trình báo công an khi mất văn bằng không?

Pháp luật sở hữu trí tuệ không bắt buộc; nếu văn bằng bị trộm cắp hoặc gắn với tranh chấp, nên lưu giấy tờ xác nhận làm chứng cứ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 92, Điều 97).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp (Điều 29), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định số 133/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan