Nội dung chính
ToggleChi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào số nhóm hàng hóa và số sản phẩm bạn muốn bảo hộ, chứ không có một con số cố định cho mọi đơn. Nắm được cách tính, bạn tự ước lượng được khoản phải nộp cho Nhà nước.
Trả lời nhanh: Với một nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm, tối đa 6 sản phẩm, khoản phí, lệ phí nhà nước nộp cùng đơn hiện khoảng 925.000 đồng (lệ phí nộp đơn đang giảm 50% đến hết 31/12/2026). Khi được cấp văn bằng, bạn nộp thêm lệ phí cấp văn bằng và phí đăng bạ. Mỗi nhóm hoặc mỗi sản phẩm tăng thêm làm tổng phí tăng theo.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm gồm những khoản nào
Chi phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu gồm hai loại: lệ phí và phí, quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC. Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, Thông tư 64/2025/TT-BTC giảm 50% các khoản lệ phí; các khoản phí giữ nguyên.
| Khoản thu | Mức theo TT 263/2016 | Mức đang áp dụng |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000đ/đơn | 75.000đ |
| Phí công bố đơn | 120.000đ (thêm 60.000đ mỗi hình từ hình thứ 2) | Giữ nguyên |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | 180.000đ/nhóm (tối đa 6 sản phẩm); thêm 30.000đ/sản phẩm từ thứ 7 | Giữ nguyên |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000đ/nhóm (tối đa 6 sản phẩm); thêm 120.000đ/sản phẩm từ thứ 7 | Giữ nguyên |
| Phí phân loại (khi Cục phải phân loại) | 100.000đ/nhóm; thêm 20.000đ/sản phẩm từ thứ 7 | Giữ nguyên |
| Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên | 600.000đ (nếu có) | Giữ nguyên |
| Lệ phí cấp văn bằng | 120.000đ nhóm đầu; 100.000đ mỗi nhóm tiếp | Giảm 50% |
| Phí đăng bạ | 120.000đ | Giữ nguyên |
Các khoản từ lệ phí nộp đơn đến phí thẩm định nội dung nộp ngay khi nộp đơn; lệ phí cấp văn bằng và phí đăng bạ chỉ nộp khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng.
Cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo nhóm và số sản phẩm
Chi phí tăng theo số nhóm theo Bảng phân loại Nice (bản hiện hành 13-2026) và số sản phẩm vượt quá 6 trong mỗi nhóm:
- Lấy lệ phí nộp đơn và phí công bố đơn (tính một lần cho mỗi đơn).
- Với mỗi nhóm, cộng phí tra cứu và phí thẩm định nội dung cơ bản.
- Đếm số sản phẩm từ thứ 7 trở đi trong từng nhóm, cộng phần phụ thu tương ứng.
- Nếu bạn không tự phân loại hoặc phân loại sai, cộng thêm phí phân loại.
Ví dụ 1: Nhãn hiệu trà túi lọc, 01 nhóm, 5 sản phẩm: 75.000 + 120.000 + 180.000 + 550.000 = 925.000đ khi nộp đơn.
Ví dụ 2: Nhãn hiệu mỹ phẩm, nhóm 3 có 9 sản phẩm và nhóm 35 (bán lẻ) có 4 dịch vụ:
- Lệ phí nộp đơn và phí công bố: 195.000đ
- Phí tra cứu: (180.000 + 3 × 30.000) + 180.000 = 450.000đ
- Phí thẩm định nội dung: (550.000 + 3 × 120.000) + 550.000 = 1.460.000đ
- Tổng khi nộp đơn: 2.105.000đ
Muốn hiểu thêm trình tự nộp, bạn tham khảo cách đăng ký nhãn hiệu sản phẩm và nơi nộp đơn nhãn hiệu sản phẩm.
Những khoản có thể phát sinh sau khi nộp đơn
Một số thủ tục trong quá trình xử lý đơn thu phí riêng:
- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn: 160.000đ (ví dụ đổi địa chỉ, thu hẹp danh mục).
- Phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng đơn: 160.000đ.
- Lệ phí gia hạn văn bằng: 100.000đ/nhóm theo TT 263/2016 (đang giảm 50%), nộp muộn chịu thêm 10% mỗi tháng.
Văn bằng nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Mẹo tiết kiệm chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
Cách tiết kiệm hiệu quả nhất là xây dựng danh mục sát nhu cầu thực tế: liệt kê thừa làm phí tăng, liệt kê thiếu buộc nộp đơn mới về sau. Hãy tự phân loại đúng nhóm và tra cứu trước – phí tra cứu, thẩm định đã nộp thường không được hoàn khi đơn bị từ chối.
Luật Dân Việt hỗ trợ rà soát danh mục, phân loại sản phẩm và tính trước phí, lệ phí nhà nước cho từng hồ sơ cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
Mức giảm 50% lệ phí áp dụng đến khi nào?
Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, các khoản lệ phí sở hữu công nghiệp được giảm 50% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026. Sau thời điểm này áp dụng lại mức của Thông tư 263/2016/TT-BTC, trừ khi có văn bản mới.
Đăng ký nhãn hiệu có màu và không màu có khác phí không?
Không khác phí. Điểm cần cân nhắc là phạm vi bảo hộ: nhãn hiệu đen trắng thường được bảo hộ rộng hơn về màu sắc thể hiện.
Đăng ký thêm sản phẩm sau khi đã nộp đơn có được không?
Không được mở rộng danh mục trong đơn đã nộp; bạn chỉ được thu hẹp. Muốn bổ sung sản phẩm mới, bạn phải nộp đơn mới và chịu phí như đơn độc lập.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.