Nội dung chính
ToggleLãi vay là khoản chi lớn nhưng hay bị loại khi quyết toán. Chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN không chỉ cần chứng từ đầy đủ mà còn bị giới hạn bởi tình trạng góp vốn, bên cho vay và quan hệ liên kết. Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thay mốc "150% lãi suất cơ bản" quen thuộc bằng mức theo Bộ luật Dân sự.
Trả lời nhanh: Chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN khi khoản vay phục vụ kinh doanh và có đủ chứng từ. Bị loại: lãi tương ứng vốn điều lệ còn thiếu; lãi vay ngoài tổ chức tín dụng vượt 20%/năm; lãi đã vốn hóa; lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết vượt 30% EBITDA.
Chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN là gì?
Chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN là tiền lãi doanh nghiệp trả cho khoản vay dùng vào sản xuất, kinh doanh, được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khoản lãi phải đáp ứng ba điều kiện chung của Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trình bày tại bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Hồ sơ gồm hợp đồng vay, chứng từ nhận tiền vay, bảng tính lãi và chứng từ trả lãi. Khoản trả lãi từng lần từ 5 triệu đồng nên chuyển khoản.
Bốn trường hợp chi phí lãi vay không được trừ
Theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (khoản 2 Điều 9) và hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần lãi vay không được trừ gồm:
- Phần lãi tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu so với tiến độ góp vốn.
- Phần lãi vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt mức theo Bộ luật Dân sự 2015.
- Lãi vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư.
- Phần lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết vượt mức Chính phủ quy định.
Các khoản chi bị loại khác xem tại bài chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
Lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu
Lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu là phần lãi phát sinh khi doanh nghiệp đi vay trong lúc chủ sở hữu chưa góp đủ vốn đã đăng ký. Theo hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
- Khoản vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn còn thiếu: toàn bộ lãi không được trừ.
- Nhiều khoản vay: phần không được trừ = (vốn còn thiếu ÷ tổng tiền vay) × tổng lãi vay.
Ví dụ minh họa: Công ty A đăng ký vốn 5 tỷ đồng, đến hạn mới góp 3 tỷ đồng, thiếu 2 tỷ đồng suốt năm 2026. Công ty vay ngân hàng 4 tỷ đồng, lãi suất 9%/năm cả năm.
- Tổng lãi vay: 4.000.000.000 × 9% = 360.000.000 đồng.
- Không được trừ: (2 ÷ 4) × 360.000.000 = 180.000.000 đồng.
- Nếu thuế suất 20%, thuế TNDN tăng: 180.000.000 × 20% = 36.000.000 đồng.
Lãi vay ngoài ngân hàng và giới hạn 20%/năm
Lãi vay ngoài tổ chức tín dụng chỉ được trừ trong phạm vi mức lãi suất tối đa của Bộ luật Dân sự 2015. Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự giới hạn lãi suất thỏa thuận không vượt quá 20%/năm, trừ trường hợp luật khác quy định khác.
Quy định cũ (Luật Thuế TNDN 2008, Thông tư 96/2015/TT-BTC) giới hạn ở 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước; Luật 67/2025 chuyển sang dẫn chiếu Bộ luật Dân sự. Ví dụ, công ty vay một cá nhân 1 tỷ đồng với lãi 24%/năm: lãi được trừ tối đa 200 triệu đồng, phần 40 triệu đồng bị loại.
Lãi vay khi có giao dịch liên kết: giới hạn 30%
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết chỉ được trừ tổng chi phí lãi vay thuần (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) tối đa 30% của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao. Giới hạn này quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP về giao dịch liên kết (thay Nghị định 132/2020/NĐ-CP từ 01/7/2026).
Phần lãi vượt mức được chuyển sang kỳ sau, không quá 5 năm. Một số khoản vay như vốn ODA, vay ưu đãi của Chính phủ không bị tính vào giới hạn.
Câu hỏi thường gặp về chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN
Vay tiền của giám đốc có được trừ lãi không?
Được, nếu có hợp đồng vay, khoản vay dùng cho kinh doanh, lãi suất không vượt 20%/năm và trả qua ngân hàng. Doanh nghiệp còn phải khấu trừ thuế TNCN trên tiền lãi trả cho cá nhân. Nếu giám đốc là bên liên kết, áp dụng thêm giới hạn 30%.
Lãi vay ngân hàng có bị giới hạn 20%/năm không?
Mức 20%/năm chỉ áp dụng cho khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng. Lãi vay ngân hàng vẫn có thể bị loại nếu tương ứng vốn điều lệ còn thiếu hoặc vượt giới hạn 30% khi có giao dịch liên kết.
Lãi vay trong giai đoạn xây nhà xưởng có được trừ không?
Không được trừ trực tiếp nếu đã vốn hóa vào giá trị tài sản. Khoản này đi vào chi phí qua khấu hao khi tài sản đưa vào sử dụng.
Rà soát chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN trước khi quyết toán
Chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN phụ thuộc vào tiến độ góp vốn, bên cho vay và quan hệ liên kết. Bạn nên đối chiếu từng hợp đồng vay trước kỳ quyết toán thuế TNDN để loại đúng phần lãi không được trừ.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (khoản 2 Điều 9).
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (khoản 1 Điều 468).
- Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

