Thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Điều kiện áp dụng

Thuế suất 0% giúp doanh nghiệp xuất khẩu không thu thuế GTGT đầu ra mà vẫn được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào, nếu hồ sơ đáp ứng Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Thiếu một chứng từ, thuế suất 0% hàng xuất khẩu có thể bị loại và doanh nghiệp phải tính thuế như bán trong nước.

Trả lời nhanh: Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khi có hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và, với hàng hóa, tờ khai hải quan theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Thiếu một điều kiện, doanh nghiệp phải tính thuế GTGT như hàng bán trong nước.

Thuế suất 0% hàng xuất khẩu là gì?

Thuế suất 0% hàng xuất khẩu là mức thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan, quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

Khác với nhóm không chịu thuế, hàng hóa chịu thuế suất 0% vẫn được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Danh mục ba mức thuế suất 0%, 5%, 10% có tại bài thuế suất thuế GTGT.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo từng trường hợp

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% được quy định riêng cho từng nhóm tại các khoản 1–5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

Trường hợp Hồ sơ bắt buộc
Hàng hóa xuất khẩu Hợp đồng mua bán, gia công hoặc ủy thác xuất khẩu; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan
Dịch vụ xuất khẩu Hợp đồng với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Vận tải quốc tế Hợp đồng vận chuyển chặng quốc tế (với hành khách, vé là hợp đồng); chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc thanh toán trực tiếp với hành khách cá nhân
Dịch vụ hàng không, hàng hải Hợp đồng hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của bên nước ngoài; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; sửa chữa tàu bay, tàu biển phải làm thủ tục tạm nhập, tái xuất

Dịch vụ phần mềm, nội dung số cung cấp cho bên nước ngoài có thể áp dụng 0% nếu đáp ứng khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%

Không phải giao dịch nào với nước ngoài cũng được hưởng 0%. Điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 loại trừ các trường hợp sau:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
  • Xăng dầu mua trong nước bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Dịch vụ cho khách nước ngoài nhưng tiêu dùng tại Việt Nam, như lưu trú, ăn uống của khách du lịch, cũng không được 0%.

Lỗi hay gặp khiến hàng xuất khẩu mất thuế suất 0%

Hàng xuất khẩu mất thuế suất 0% chủ yếu do thiếu hoặc sai chứng từ:

  1. Nhận tiền hàng bằng tiền mặt, không có chứng từ qua ngân hàng.
  2. Thông tin trên hợp đồng, hóa đơn và tờ khai hải quan không khớp về hàng hóa, số lượng, trị giá.
  3. Hợp đồng dịch vụ ký với bên nước ngoài nhưng dịch vụ thực tế tiêu dùng tại Việt Nam.
  4. Áp 0% cho giao dịch thuộc danh mục loại trừ nêu trên.

Ví dụ minh họa: Công ty B cung cấp dịch vụ tư vấn trị giá 500 triệu đồng cho một công ty ở Singapore, dịch vụ tiêu dùng ở nước ngoài.

  • Đủ hợp đồng và chứng từ chuyển khoản: thuế GTGT đầu ra = 500.000.000 × 0% = 0 đồng; thuế đầu vào liên quan vẫn được khấu trừ.
  • Thiếu chứng từ thanh toán: tính như dịch vụ trong nước, 500.000.000 × 10% = 50.000.000 đồng, hoặc 40.000.000 đồng nếu thuộc diện giảm còn 8% đến 31/12/2026.

Điều kiện khấu trừ đầu vào xem thêm tại bài điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Câu hỏi thường gặp về thuế suất 0% hàng xuất khẩu

Bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất có được thuế suất 0% không?

Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan được áp dụng 0% khi có đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định. Xăng dầu, ô tô bán vào khu này không được 0%.

Thuế suất 0% có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?

Có. Doanh nghiệp xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào, số chưa khấu trừ hết có thể đề nghị hoàn nếu đủ điều kiện. Chi tiết tại bài các trường hợp hoàn thuế GTGT.

Thuế suất 0% khác gì không chịu thuế GTGT?

Hàng chịu thuế suất 0% được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào; hàng không chịu thuế thì thuế đầu vào tính vào chi phí.

Lưu hồ sơ đầy đủ để giữ thuế suất 0% hàng xuất khẩu

Thuế suất 0% hàng xuất khẩu chỉ an toàn khi hợp đồng, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan khớp nhau. Bạn nên lập hồ sơ cho từng lô hàng và đối chiếu danh mục loại trừ trước khi xuất hóa đơn.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (khoản 1 Điều 9), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16.
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng (Điều 18).
  • Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan