Nội dung chính
ToggleĐăng ký nhãn hiệu tập thể giúp hợp tác xã, hội, hiệp hội ngành hàng bảo hộ một dấu hiệu chung cho sản phẩm của nhiều thành viên. Khác biệt so với nhãn hiệu thông thường nằm ở chủ đơn và quy chế sử dụng đi kèm.
Trả lời nhanh: Nhãn hiệu tập thể do một tổ chức tập thể thành lập hợp pháp đứng tên đăng ký để các thành viên cùng sử dụng. Hồ sơ gồm tờ khai, mẫu nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, giấy tờ pháp lý của tổ chức và chứng từ nộp phí; đơn nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ và thẩm định như đơn nhãn hiệu khác.
Nhãn hiệu tập thể là gì, khác gì nhãn hiệu chứng nhận?
Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của thành viên tổ chức là chủ sở hữu với của tổ chức, cá nhân không phải thành viên. Ví dụ: hợp tác xã nuôi ong đăng ký nhãn hiệu chung cho mật ong của các hộ thành viên.
| Tiêu chí | Nhãn hiệu tập thể | Nhãn hiệu chứng nhận |
|---|---|---|
| Ai sử dụng | Thành viên của tổ chức | Người đáp ứng tiêu chí, kể cả không phải thành viên |
| Chức năng | Chỉ ra nguồn gốc từ tập thể | Chứng nhận chất lượng, nguồn gốc, cách thức sản xuất |
| Chủ sở hữu có được dùng không | Có thể cùng dùng | Không dùng cho sản phẩm của mình |
Ai được đăng ký nhãn hiệu tập thể?
Quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể thuộc về tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp, như hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hội, hiệp hội ngành nghề. Cá nhân, doanh nghiệp riêng lẻ không đứng tên loại nhãn hiệu này.
Với nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương, chủ đơn phải là tổ chức của những người sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó và cần có văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể cần những nội dung gì?
Quy chế sử dụng là "luật chơi" nội bộ quyết định ai được gắn nhãn hiệu và gắn thế nào; đây là tài liệu bắt buộc của đơn. Quy chế nên có tối thiểu:
- Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức chủ sở hữu.
- Tiêu chuẩn trở thành thành viên và danh sách thành viên được phép sử dụng.
- Điều kiện sử dụng nhãn hiệu (chất lượng, vùng sản xuất, quy cách đóng gói nếu có).
- Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng.
- Cơ chế kiểm soát việc sử dụng và chế tài khi vi phạm quy chế.
Quy chế cần được thông qua đúng điều lệ tổ chức; nội dung càng cụ thể, kiểm soát hàng giả mạo càng dễ.
Hồ sơ và trình tự đăng ký nhãn hiệu tập thể
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể gửi Cục Sở hữu trí tuệ gồm:
- Tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đánh dấu loại "nhãn hiệu tập thể";
- Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ phân nhóm theo Bảng phân loại Nice hiện hành;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
- Bản đồ khu vực địa lý và văn bản cho phép sử dụng địa danh (nếu nhãn hiệu có địa danh);
- Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện), chứng từ nộp phí, lệ phí.
Đơn trải qua thẩm định hình thức (01 tháng), công bố, thẩm định nội dung (05 tháng với đơn công bố từ 01/4/2026), sau đó nộp lệ phí để nhận văn bằng. Phí, lệ phí tính theo nhóm như nhãn hiệu thông thường, xem bài chi phí đăng ký nhãn hiệu. Các bước chung có tại bài đăng ký nhãn hiệu là gì và các bước thực hiện.
Luật Dân Việt hỗ trợ hợp tác xã, hiệp hội soạn quy chế sử dụng và hoàn thiện hồ sơ nhãn hiệu tập thể.
Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu tập thể
Thành viên mới gia nhập có được dùng nhãn hiệu tập thể ngay không?
Được, nếu đáp ứng điều kiện trong quy chế. Khi nội dung quy chế thay đổi, chủ sở hữu cần làm thủ tục sửa đổi với Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu tập thể có hiệu lực bao lâu?
Như nhãn hiệu thông thường: 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn không hạn chế số lần, mỗi lần 10 năm.
Sử dụng sai quy chế thì bị xử lý thế nào?
Chủ sở hữu đình chỉ quyền sử dụng của thành viên vi phạm theo quy chế. Nếu chủ sở hữu không kiểm soát hiệu quả việc thực hiện quy chế, văn bằng có thể bị chấm dứt hiệu lực.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, 33/2026/NĐ-CP và 100/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, sửa đổi bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.