Điều kiện đăng ký nhãn hiệu gồm những gì theo luật 2026?

Điều kiện đăng ký nhãn hiệu quyết định đơn được cấp văn bằng hay bị từ chối sau nhiều tháng chờ. Luật Sở hữu trí tuệ đặt ra bốn nhóm điều kiện: dấu hiệu, khả năng phân biệt, người nộp đơn và hình thức đơn.

Trả lời nhanh: Nhãn hiệu được bảo hộ khi là dấu hiệu nhìn thấy được (hoặc âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa), có khả năng phân biệt (Điều 72), không thuộc dấu hiệu bị cấm (Điều 73), không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước (Điều 74), do người có quyền đăng ký nộp (Điều 87) bằng đơn hợp lệ.

Điều kiện về dấu hiệu được bảo hộ là nhãn hiệu

Dấu hiệu đăng ký phải là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa (Điều 72). Mùi hương, hương vị không được bảo hộ là nhãn hiệu. Luật 131/2025/QH15 không sửa Điều 72.

Dấu hiệu không được bảo hộ là nhãn hiệu (Điều 73)

Đây là các dấu hiệu bị loại trừ dù bạn dùng lâu đến đâu, gồm:

  • Trùng hoặc tương tự đến mức nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, quốc ca của Việt Nam và nước khác.
  • Biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên gọi của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức quốc tế, nếu không được phép.
  • Tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.
  • Dấu hiệu gây hiểu sai lệch, lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, tính năng, chất lượng, giá trị của hàng hóa.
  • Dấu hiệu chỉ là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có.

Điều kiện về khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Các trường hợp không có khả năng phân biệt theo Điều 74 chia thành hai nhóm:

Nhóm Ví dụ thường gặp
Tự thân không phân biệt Hình học đơn giản, chữ số, chữ cái đơn lẻ; tên gọi thông thường của sản phẩm; từ mô tả chất lượng, công dụng, địa điểm ("Ngon", "Siêu sạch", "Premium")
Xung đột với quyền có trước Trùng, tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã nộp đơn hoặc đăng ký sớm hơn cho sản phẩm trùng, tương tự; nhãn hiệu nổi tiếng; tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp của người khác

Dấu hiệu mô tả có thể được chấp nhận nếu đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi. Cách an toàn là dùng chữ tự đặt kết hợp hình riêng và tra cứu trước khi nộp.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu (Điều 87)?

Quyền đăng ký thuộc về chủ thể sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu:

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hợp pháp.
  2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại hợp pháp sản phẩm do người khác sản xuất, nếu người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó và không phản đối.
  3. Tổ chức tập thể đăng ký nhãn hiệu tập thể cho thành viên; tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chứng nhận.
  4. Đồng chủ sở hữu cùng nộp đơn theo điều kiện luật định, hoặc người được chuyển giao quyền đăng ký.

Nhà phân phối tự đăng ký nhãn hiệu của nhà sản xuất khi chưa được đồng ý có thể bị hủy bỏ văn bằng.

Điều kiện về đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ

Đơn hợp lệ là đơn đủ tài liệu, đúng mẫu, đã nộp phí, lệ phí, gồm tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice, chứng từ phí, giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện; nhãn hiệu tập thể, chứng nhận cần thêm quy chế sử dụng. Chi tiết tờ khai xem bài mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu mới nhất; hồ sơ riêng cho logo xem thủ tục đăng ký nhãn hiệu logo.

Luật Dân Việt hỗ trợ bạn đánh giá sơ bộ khả năng đáp ứng điều kiện đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn.

Câu hỏi thường gặp về điều kiện đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu chỉ gồm một chữ cái có được bảo hộ không?

Rất khó, vì chữ cái đơn lẻ thường bị coi là không có khả năng phân biệt. Bạn nên cách điệu đặc biệt hoặc kết hợp với yếu tố khác.

Logo đã có giấy chứng nhận quyền tác giả có chắc được bảo hộ nhãn hiệu không?

Không. Giấy chứng nhận quyền tác giả không thay thế việc thẩm định nhãn hiệu; logo vẫn phải đáp ứng điều kiện phân biệt và không trùng nhãn hiệu có trước.

Dùng tên địa danh trong nhãn hiệu có được không?

Địa danh mô tả nguồn gốc thường không có khả năng phân biệt nếu đứng một mình; có thể được chấp nhận khi là phần không được bảo hộ riêng trong nhãn hiệu có yếu tố phân biệt khác.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 72, 73, 74, 87).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan