Nội dung chính
ToggleGiá tính thuế GTGT là "phần nền" để nhân với thuế suất, nên xác định sai nền là sai toàn bộ số thuế đầu ra, dù thuế suất đúng. Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định riêng cho từng loại giao dịch; dưới đây là bảng tra và ví dụ cho các trường hợp hay gặp.
Trả lời nhanh: Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT, đã gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), phụ thu và phí thu thêm mà người bán được hưởng. Riêng trả góp không gồm lãi, bất động sản được trừ giá đất, đại lý tính trên hoa hồng.
Giá tính thuế GTGT là gì?
Giá tính thuế GTGT là giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng làm căn cứ nhân với thuế suất để ra số thuế GTGT đầu ra. Công thức chung theo phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế GTGT × Thuế suất
Theo Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024, giá tính thuế còn bao gồm khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng, giá tính thuế là giá đã chiết khấu. Giá bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định. Tổng quan về hai phương pháp tính thuế có tại bài phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
Bảng giá tính thuế GTGT cho từng trường hợp
Giá tính thuế GTGT được xác định theo loại giao dịch như sau:
| Trường hợp | Giá tính thuế GTGT |
|---|---|
| Hàng hóa, dịch vụ bán ra | Giá bán chưa có thuế GTGT; hàng chịu thuế TTĐB, thuế BVMT thì gồm cả các khoản thuế này |
| Hàng nhập khẩu | Trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu (kể cả thuế nhập khẩu bổ sung) + thuế TTĐB + thuế BVMT, nếu có |
| Cho thuê tài sản | Tiền thuê chưa có thuế GTGT; trả theo kỳ hoặc trả trước thì tính trên số tiền trả theo kỳ hoặc trả trước |
| Bán trả góp, trả chậm | Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không gồm lãi trả góp, lãi trả chậm |
| Gia công hàng hóa | Giá gia công chưa có thuế GTGT |
| Xây dựng, lắp đặt | Giá trị công trình, hạng mục hoặc phần công việc bàn giao chưa có thuế GTGT; không bao thầu vật tư thì không gồm giá trị vật tư |
| Kinh doanh bất động sản | Giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT trừ giá đất được trừ |
| Đại lý, môi giới, ủy thác hưởng hoa hồng | Tiền hoa hồng, tiền công thu được chưa có thuế GTGT |
| Chứng từ ghi giá đã có thuế (tem, vé…) | Giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất) |
Trường hợp biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại có cách xác định riêng, xem bài thuế GTGT hàng khuyến mại, biếu tặng.
Ví dụ xác định giá tính thuế GTGT
Ví dụ minh họa (giả sử các hàng hóa, dịch vụ sau chịu thuế suất 10% và đang được giảm còn 8%, trừ bất động sản không được giảm):
- Bán trả góp: máy móc giá bán trả một lần 200 triệu đồng chưa thuế, lãi trả góp 12 triệu đồng. Giá tính thuế 200 triệu; thuế GTGT = 200.000.000 × 8% = 16.000.000 đồng. Khoản lãi 12 triệu không tính thuế GTGT.
- Có phụ thu: nhà hàng thu 50 triệu đồng tiền ăn kèm 5 triệu đồng phí phục vụ (chưa thuế). Giá tính thuế = 55 triệu; thuế = 55.000.000 × 8% = 4.400.000 đồng.
- Bất động sản: doanh nghiệp bán căn nhà giá 3 tỷ đồng chưa thuế, giá đất được trừ 1,2 tỷ đồng. Giá tính thuế = 1,8 tỷ; thuế = 1.800.000.000 × 10% = 180.000.000 đồng.
Danh mục mức thuế suất tham khảo tại bài thuế suất thuế GTGT 0%, 5%, 10%.
Lỗi thường gặp khi xác định giá tính thuế GTGT
Lỗi về giá tính thuế GTGT thường dẫn đến khai thiếu thuế, có thể bị xử phạt khai sai và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Các lỗi hay gặp:
- Không cộng phí phục vụ, phí vận chuyển thu thêm vào giá tính thuế.
- Tính thuế trên cả lãi trả góp, trả chậm làm tăng thuế đầu ra.
- Bán bất động sản nhưng không trừ giá đất, hoặc trừ giá đất không có chứng từ.
- Hàng chịu thuế TTĐB nhưng lấy giá chưa có thuế TTĐB làm giá tính thuế.
Câu hỏi thường gặp về giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT có gồm thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có. Với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT. Tương tự với hàng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng có tính vào giá tính thuế GTGT không?
Nếu chỉ là khoản bồi thường, phạt vi phạm không gắn với việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khoản thực chất là tiền thanh toán bổ sung thì phải tính thuế.
Giá tính thuế GTGT của hàng gia công có gồm nguyên liệu bên thuê gia công giao không?
Không. Giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT, gồm tiền công, nhiên liệu, vật liệu phụ bên nhận gia công bỏ ra, không gồm nguyên liệu chính bên thuê gia công giao.
Xác định đúng giá tính thuế GTGT trước khi lập hóa đơn
Giá tính thuế GTGT đúng giúp số thuế đầu ra trên hóa đơn khớp với tờ khai và tránh rủi ro khi bị kiểm tra. Bạn nên rà soát hợp đồng có phụ thu, trả góp, chiết khấu hoặc giá đất trước khi lập hóa đơn.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (Điều 7), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.