Nội dung chính
ToggleCùng một hóa đơn 100 triệu đồng, số thuế GTGT có thể là 0 đồng, 5 triệu, 8 triệu hay 10 triệu đồng tùy mặt hàng. Thuế suất thuế GTGT được quy định tại Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 với ba mức 0%, 5% và 10%. Năm 2026, nhiều hàng hóa, dịch vụ chịu mức 10% còn được giảm xuống 8%. Áp sai thuế suất khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh hóa đơn và khai bổ sung.
Trả lời nhanh: Thuế suất thuế GTGT có ba mức: 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; 5% cho nhóm thiết yếu như nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, nông sản chưa chế biến ở khâu thương mại; 10% cho phần còn lại. Mức 10% được giảm còn 8% đến 31/12/2026, trừ danh mục loại trừ.
Thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ nào?
Thuế suất 0% là mức ưu đãi dành cho hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Nhóm chính gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Vận tải quốc tế; dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế.
- Xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
Không phải mọi giao dịch với nước ngoài đều được 0%. Theo hướng dẫn hiện hành, các trường hợp như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, tái bảo hiểm ra nước ngoài, cấp tín dụng, hay thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu không áp dụng mức này.
Để được áp dụng 0%, doanh nghiệp thường cần các hồ sơ sau:
- Hợp đồng bán, gia công hoặc cung cấp dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Chứng từ khác theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Thuế suất thuế GTGT 5% cho nhóm hàng thiết yếu
Thuế suất 5% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống được liệt kê tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT. Các nhóm phổ biến:
| Lĩnh vực | Hàng hóa, dịch vụ chịu 5% |
|---|---|
| Nông nghiệp | Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại; dịch vụ phục vụ nông nghiệp; máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp |
| Y tế | Thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, dược chất, dược liệu làm nguyên liệu thuốc |
| Đời sống | Nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt (trừ nước đóng chai, nước giải khát); nhà ở xã hội |
| Giáo dục, văn hóa | Thiết bị giảng dạy, học tập; sách (trừ loại không chịu thuế); đồ chơi trẻ em; nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian |
| Khoa học | Dịch vụ khoa học, công nghệ |
Điểm mới đáng chú ý từ 01/7/2025 là phân bón, máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp chuyển từ nhóm không chịu thuế sang chịu thuế 5%, nên doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào. Nhóm hàng hóa không chịu thuế, khác với thuế suất 0%, được trình bày tại bài đối tượng không chịu thuế GTGT.
Thuế suất 10% và mức giảm còn 8% đến 31/12/2026
Thuế suất 10% là mức áp dụng cho mọi hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm 0%, 5% hoặc nhóm không chịu thuế. Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức 10% được giảm còn 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
Mức giảm không áp dụng cho viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, khai khoáng (trừ than) và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Tổng quan các thay đổi khác của năm 2026 có trong bài thuế giá trị gia tăng 2026.
Ví dụ xác định thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn
Ví dụ minh họa: Công ty C bán bốn lô hàng, mỗi lô giá chưa thuế 100 triệu đồng, trong tháng 10/2026:
- Lô xuất khẩu, đủ hồ sơ: 100 triệu × 0% = 0 đồng.
- Lô phân bón bán trong nước: 100 triệu × 5% = 5 triệu đồng.
- Lô đồ nội thất thuộc diện được giảm: 100 triệu × 8% = 8 triệu đồng.
- Dịch vụ viễn thông, không được giảm: 100 triệu × 10% = 10 triệu đồng.
Tổng thuế GTGT đầu ra = 0 + 5 + 8 + 10 = 23 triệu đồng.
Câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT
Thuế suất 0% và không chịu thuế khác nhau thế nào?
Hàng hóa chịu thuế suất 0% vẫn được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Hàng hóa không chịu thuế thì không được khấu trừ đầu vào, thuế đầu vào tính vào chi phí.
Thiếu chứng từ thanh toán, hàng xuất khẩu có được 0% không?
Không được áp dụng 0% nếu thiếu một trong các điều kiện về hồ sơ. Khi đó, doanh nghiệp phải kê khai, tính thuế như hàng hóa tiêu thụ trong nước.
Từ 01/01/2027, thuế suất 8% có còn áp dụng?
Nếu không có văn bản gia hạn, thuế suất trở lại 10% từ 01/01/2027. Hóa đơn lập từ ngày này phải ghi đúng thuế suất mới.
Tra đúng thuế suất thuế GTGT trước khi lập hóa đơn
Thuế suất thuế GTGT gồm 0%, 5% và 10%, kèm mức giảm 8% đến hết năm 2026. Bạn nên lập danh mục mã hàng kèm thuế suất trên phần mềm hóa đơn và rà soát lại khi có văn bản mới.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (Điều 9), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ về giảm thuế giá trị gia tăng.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.


