Hồ sơ đăng ký logo công ty gồm những gì? Ai ký, đứng tên ra sao

Hồ sơ đăng ký logo công ty không chỉ là tờ khai và mẫu logo. Khi chủ đơn là doanh nghiệp, người ký, con dấu, chữ ký số và nguồn gốc bản thiết kế quyết định hồ sơ có hợp lệ và logo có thực sự thuộc về công ty.

Trả lời nhanh: Công ty đăng ký logo làm nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ với tờ khai theo Mẫu số 04 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu logo, danh mục sản phẩm, dịch vụ, chứng từ phí, lệ phí và giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện. Tờ khai do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký; logo thuê ngoài nên kèm hợp đồng chuyển giao quyền.

Hồ sơ đăng ký logo công ty theo hai hướng bảo hộ

Logo công ty có thể được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu và/hoặc quyền tác giả (tác phẩm mỹ thuật ứng dụng); hai hồ sơ nộp ở hai cơ quan khác nhau.

Tiêu chí Nhãn hiệu Quyền tác giả
Cơ quan Cục Sở hữu trí tuệ Cục Bản quyền tác giả
Giấy tờ chính Tờ khai, mẫu logo, danh mục nhóm Nice, chứng từ phí Tờ khai, bản sao logo, tài liệu chứng minh quyền
Công ty đứng tên Chủ đơn, chủ văn bằng Chủ sở hữu quyền tác giả; tác giả vẫn là người vẽ

Chỉ văn bằng nhãn hiệu mới cho công ty độc quyền dùng logo trong kinh doanh. Chi tiết thành phần hồ sơ xem hồ sơ đăng ký logo thương hiệu độc quyền.

Ai ký hồ sơ đăng ký logo công ty, có cần con dấu?

Người ký tờ khai đăng ký logo công ty là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền bằng văn bản. Khi nộp qua tổ chức dịch vụ, giám đốc ký giấy ủy quyền, tổ chức dịch vụ ký tờ khai. Cần lưu ý:

  • Con dấu: theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tự quyết định việc có và dùng con dấu; tờ khai đóng dấu nếu công ty có dấu.
  • Nộp trực tuyến: tài liệu ở dạng PDF, ký số bằng chữ ký số của doanh nghiệp hoặc ký tay rồi scan theo hướng dẫn của Cục.
  • Thông tin chủ đơn: tên, mã số, địa chỉ khớp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy ủy quyền: lập thành văn bản; không ghi thời hạn thì áp dụng thời hạn theo Bộ luật Dân sự (01 năm).

Logo do nhân viên hoặc đơn vị thuê ngoài thiết kế

Công ty có quyền đăng ký logo làm nhãn hiệu, nhưng bản thiết kế logo là tác phẩm có quyền tác giả riêng; nếu quyền này chưa thuộc công ty, người thiết kế có thể tranh chấp.

  1. Nhân viên thiết kế: lưu quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng lao động có điều khoản về sản phẩm sáng tạo trong công việc.
  2. Thuê agency, freelancer: hợp đồng ghi rõ chuyển giao toàn bộ quyền tài sản với logo cho công ty, kèm biên bản bàn giao file gốc.

Tài liệu này không bắt buộc nộp trong đơn nhãn hiệu nhưng là chứng cứ khi tranh chấp, và cần khi đăng ký quyền tác giả.

Nhiều công ty trong một nhóm dùng chung logo

Với nhóm công ty, nên chọn một pháp nhân đứng tên chủ đơn, thường là công ty mẹ hoặc công ty quản lý thương hiệu. Công ty con dùng logo qua hợp đồng sử dụng nhãn hiệu (li-xăng); hợp đồng này không bắt buộc đăng ký tại Cục.

Chi nhánh không có tư cách pháp nhân nên không đứng tên chủ đơn. Nhiều công ty muốn cùng đứng tên phải đáp ứng điều kiện đồng chủ sở hữu theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ. Cách chuẩn bị chi tiết xem thủ tục làm hồ sơ đăng ký logo.

Luật Dân Việt hỗ trợ doanh nghiệp xác định chủ đơn phù hợp, rà soát quyền với bản thiết kế và hoàn thiện hồ sơ đăng ký logo.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ đăng ký logo công ty

Công ty mới thành lập, chưa hoạt động có đăng ký logo được không?

Được. Công ty đứng tên chủ đơn ngay khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cho sản phẩm, dịch vụ dự kiến kinh doanh.

Giám đốc đứng tên cá nhân đăng ký logo cho công ty có nên không?

Không nên nếu logo dùng cho hoạt động của công ty. Khi giám đốc nghỉ việc hoặc có tranh chấp, công ty phải làm thủ tục chuyển nhượng mới có quyền với logo.

Công ty đổi tên sau khi nộp đơn thì có phải nộp lại?

Không. Công ty yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin chủ đơn hoặc chủ văn bằng và nộp phí theo quy định.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 50, 87, 100, 107, 148).
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (Điều 43 về dấu của doanh nghiệp).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về quyền tác giả, quyền liên quan, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan