Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu theo quy định mới 2026: 4 bước chi tiết

Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện hành giúp bạn đi đúng lộ trình ngay từ lần nộp đầu, hạn chế bị từ chối vì trùng lặp hay sai sót. Từ 01/4/2026, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15 có hiệu lực, rút ngắn đáng kể thời gian thẩm định đơn nhãn hiệu.

Trả lời nhanh: Đăng ký nhãn hiệu hiện nay gồm 4 bước: (1) tra cứu khả năng đăng ký; (2) lập tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ trực tuyến hoặc trực tiếp; (3) theo dõi thẩm định hình thức, công bố, thẩm định nội dung; (4) nộp lệ phí, nhận văn bằng.

Chuẩn bị gì trước khi đăng ký nhãn hiệu?

Trước khi đăng ký, bạn cần chốt ba nội dung:

  • Mẫu nhãn hiệu: chữ, hình hoặc kết hợp, có màu hoặc đen trắng; nhãn hiệu âm thanh cũng được bảo hộ.
  • Chủ đơn: tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu (Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ).
  • Danh mục sản phẩm, dịch vụ: theo Bảng phân loại Nice hiện hành (bản 13-2026) gồm 45 nhóm; phạm vi bảo hộ chỉ gói gọn trong danh mục đã đăng ký.

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn

Tra cứu là đối chiếu nhãn hiệu dự định đăng ký với các nhãn hiệu đã nộp đơn hoặc đã được bảo hộ. Bước này không bắt buộc nhưng giúp tránh bị từ chối sau nhiều tháng chờ.

Bạn có thể tra cứu sơ bộ trên thư viện số IP Lib của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc WIPO Global Brand Database, hoặc yêu cầu Cục tra cứu (có phí). Ba rủi ro cần soi kỹ: trùng, tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước; dấu hiệu mô tả, thiếu khả năng phân biệt (Điều 74); dấu hiệu không được bảo hộ (Điều 73).

Bước 2: Lập và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

Bộ đơn đăng ký nhãn hiệu gửi Cục Sở hữu trí tuệ gồm:

  1. Tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
  2. Mẫu nhãn hiệu đúng như trên tờ khai;
  3. Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  4. Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện), tài liệu hưởng quyền ưu tiên (nếu có).

Cách điền từng ô có trong bài hướng dẫn ghi tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đơn nộp trực tuyến (file PDF, ký số hoặc ký tay rồi scan, có thể dùng VNeID) hoặc trực tiếp, qua bưu điện tại Cục và các văn phòng đại diện; xem thêm bài hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu online.

Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90): đơn nộp sớm hơn được ưu tiên, nên hãy nộp ngay khi tra cứu xong.

Bước 3: Theo dõi đơn qua các giai đoạn thẩm định

Mỗi giai đoạn thẩm định có thời hạn luật định riêng (áp dụng cho đơn công bố từ 01/4/2026):

Giai đoạn Thời hạn Việc chủ đơn cần làm
Thẩm định hình thức 01 tháng từ ngày nộp Sửa thiếu sót nếu có
Công bố đơn Trong 01 tháng từ ngày đơn hợp lệ Kiểm tra thông tin công bố
Phản đối của bên thứ ba 03 tháng (Điều 112a) Phản hồi nếu bị phản đối
Thẩm định nội dung 05 tháng; 03 tháng nếu thẩm định nhanh Trả lời dự định từ chối
Cấp văn bằng Sau khi nộp lệ phí Nộp lệ phí đúng hạn

Tổng thời gian theo luật khoảng 7–8 tháng; thực tế có thể kéo dài tùy hồ sơ. Đơn nộp trước 01/4/2026 về cơ bản vẫn xử lý theo luật cũ, trừ một số thủ tục chuyển tiếp.

Bước 4: Nhận văn bằng và duy trì quyền đối với nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn, gia hạn không hạn chế số lần, mỗi lần 10 năm. Hồ sơ gia hạn nộp trong 6 tháng trước ngày hết hạn; nộp muộn (tối đa 6 tháng) phải chịu thêm lệ phí. Hãy dùng nhãn hiệu đúng mẫu đã đăng ký, vì nhãn hiệu không sử dụng liên tục 5 năm có thể bị chấm dứt hiệu lực (Điều 95).

Luật Dân Việt có thể hỗ trợ bạn tra cứu, soạn và theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu trong suốt quá trình thẩm định.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu theo quy định

Cá nhân có tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được không?

Được. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có thể tự nộp; chủ thể nước ngoài không thường trú, không có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải nộp qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.

Đang chờ cấp văn bằng có được dùng nhãn hiệu không?

Được, nhưng quyền độc quyền chỉ phát sinh khi có văn bằng, nên trong thời gian chờ bạn chưa thể dùng văn bằng để yêu cầu xử lý hành vi sao chép.

Một đơn có đăng ký được nhiều nhóm không?

Có. Phí tra cứu, thẩm định nội dung và lệ phí cấp văn bằng tính theo từng nhóm, nên chỉ chọn nhóm phục vụ kế hoạch kinh doanh thực tế.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật 36/2009/QH12, Luật 42/2019/QH14, Luật 07/2022/QH15 và Luật 131/2025/QH15.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, 33/2026/NĐ-CP và 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, sửa đổi bởi Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư 64/2025/TT-BTC.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan