Nội dung chính
ToggleMẫu giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu là tài liệu bắt buộc khi bạn giao cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nộp đơn và làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ thay mình. Giấy thiếu nội dung hoặc ghi sai thời hạn có thể khiến đơn bị yêu cầu bổ sung.
Trả lời nhanh: Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu phải lập thành văn bản, có tên và địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, ngày lập, chữ ký (và con dấu nếu có) của bên ủy quyền. Từ 01/4/2026, nên ghi rõ thời hạn, vì văn bản ủy quyền không ghi thời hạn sẽ xác định thời hạn theo Bộ luật Dân sự, không còn mặc nhiên vô thời hạn.
Khi nào cần giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu
Giấy ủy quyền cần khi người nộp đơn giao cho người khác làm thủ tục, thường gặp ở hai trường hợp:
- Doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam thuê tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp đơn.
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài không thường trú hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam – trường hợp này bắt buộc nộp đơn qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Nếu chủ đơn tự nộp, không cần giấy ủy quyền. Khi có, giấy ủy quyền là một tài liệu trong bộ đơn, đi kèm tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Nội dung bắt buộc của giấy ủy quyền theo quy định hiện hành
Theo Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu dưới đây; pháp luật không đặt mẫu có số hiệu riêng.
| Nội dung | Cách ghi đúng |
|---|---|
| Bên ủy quyền | Tên, địa chỉ khớp với tờ khai |
| Bên được ủy quyền | Tên, địa chỉ tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp |
| Phạm vi ủy quyền | Liệt kê công việc được làm thay |
| Thời hạn ủy quyền | Ghi cụ thể ngày kết thúc hoặc "đến khi bên ủy quyền tuyên bố chấm dứt bằng văn bản" |
| Ngày lập | Ngày ký giấy ủy quyền |
| Chữ ký | Chữ ký, họ tên của bên ủy quyền; con dấu nếu có |
Điểm mới về thời hạn: Luật số 131/2025/QH15 sửa Điều 107, hiệu lực từ 01/4/2026: việc ủy quyền phải lập thành văn bản; văn bản không ghi thời hạn thì thời hạn xác định theo Bộ luật Dân sự (Điều 563: 01 năm kể từ ngày xác lập), trong khi đơn nhãn hiệu thường cần theo dõi lâu hơn. Vì vậy, hãy ghi thời hạn rõ ràng.
Mẫu giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu tham khảo
Khung dưới đây chỉ để tham khảo, bạn điều chỉnh theo thông tin thực tế:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên văn bản: GIẤY ỦY QUYỀN.
- Bên ủy quyền: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh cá nhân, người đại diện.
- Bên được ủy quyền: tên, địa chỉ tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
- Phạm vi ủy quyền: nộp đơn đăng ký nhãn hiệu "…"; nộp phí, lệ phí; sửa đổi, rút đơn (nếu đồng ý); trả lời thông báo, khiếu nại; nhận văn bằng.
- Ủy quyền lại: ghi rõ có hoặc không cho phép.
- Thời hạn ủy quyền: từ ngày ký đến …, hoặc đến khi bên ủy quyền tuyên bố chấm dứt bằng văn bản.
- Địa điểm, ngày lập; chữ ký, họ tên, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.
Hãy đối chiếu mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu và hồ sơ đăng ký nhãn hiệu để thông tin chủ đơn thống nhất.
Lưu ý khi lập và nộp giấy ủy quyền
Khi lập và nộp giấy ủy quyền, bạn nên lưu ý:
- Nếu thuê dịch vụ, bên được ủy quyền nên là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục ghi nhận.
- Một giấy ủy quyền dùng cho nhiều đơn: các đơn sau thường nộp bản sao và ghi rõ số đơn có bản gốc.
- Trường hợp ủy quyền lại, nên nộp kèm văn bản ủy quyền ban đầu để chứng minh phạm vi được ủy quyền.
- Nên nộp giấy ủy quyền cùng đơn hoặc sớm nhất có thể để thẩm định hình thức không bị chậm.
Luật Dân Việt có thể soạn giấy ủy quyền phù hợp từng hồ sơ và đại diện Quý khách làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ.
Câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu
Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu có cần công chứng không?
Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ không đặt yêu cầu công chứng, chứng thực; giấy cần đủ nội dung, chữ ký và con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.
Nộp đơn trực tuyến thì giấy ủy quyền nộp thế nào?
Bạn scan giấy ủy quyền đã ký thành file PDF hoặc ký số, rồi đính kèm trong bộ đơn điện tử theo hướng dẫn của Cục.
Giấy ủy quyền dùng cho đơn nhãn hiệu có dùng để gia hạn văn bằng được không?
Chỉ khi phạm vi có ghi việc gia hạn và giấy còn thời hạn; thông thường nên lập giấy mới.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 107).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (quy định về đại diện theo ủy quyền).
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.