Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu toàn diện: Từ chuẩn bị đến gia hạn

Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không kết thúc ở ngày nhận văn bằng. Lộ trình đầy đủ gồm ba giai đoạn: chuẩn bị, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn và duy trì quyền sau cấp văn bằng; bỏ sót giai đoạn nào cũng có thể mất quyền.

Trả lời nhanh: Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu gồm: (1) chuẩn bị chủ đơn, mẫu nhãn, danh mục và tra cứu; (2) nộp đơn, Cục thẩm định hình thức 01 tháng, công bố, thẩm định nội dung 05 tháng rồi cấp văn bằng; (3) sử dụng, gia hạn mỗi 10 năm, sửa đổi hoặc chuyển nhượng khi cần.

Giai đoạn 1: Chuẩn bị trước khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Chuẩn bị quyết định phần lớn kết quả, vì sau khi nộp, đơn chỉ được sửa trong phạm vi hẹp. Bạn cần chốt:

  • Chủ đơn: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu (Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ).
  • Mẫu nhãn và danh mục: dấu hiệu có khả năng phân biệt; sản phẩm, dịch vụ xếp theo Bảng phân loại Nice hiện hành (bản 13-2026).
  • Kết quả tra cứu: loại trừ nhãn hiệu trùng, tương tự có trước.
  • Quyền ưu tiên: nếu đã nộp đơn ở nước thành viên Công ước Paris, bạn có 06 tháng để nộp tại Việt Nam và hưởng ngày ưu tiên.
  • Thẩm định nhanh: Luật 131/2025/QH15 bổ sung thẩm định nhanh (03 tháng) khi cần văn bằng sớm.

Đơn gồm tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn, chứng từ phí, lệ phí và giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện.

Giai đoạn 2: Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn nhãn hiệu

Đơn nhãn hiệu nộp từ 01/4/2026 đi qua các mốc sau (tính tương đối từ ngày nộp):

  1. Ngày nộp: đơn được ghi nhận ngày nộp và công khai ngay sau khi tiếp nhận.
  2. Khoảng tháng thứ 1: có kết quả thẩm định hình thức; đơn thiếu sót sẽ nhận thông báo để sửa.
  3. Trong 01 tháng sau khi đơn hợp lệ: đơn được công bố; bên thứ ba có 03 tháng để nộp đơn phản đối (Điều 112a).
  4. 05 tháng kể từ ngày công bố: thẩm định nội dung, đánh giá khả năng phân biệt và xung đột với quyền có trước.
  5. Kết thúc thẩm định: Cục ra thông báo dự định cấp hoặc dự định từ chối.

Nhận thông báo thiếu sót, ý kiến phản đối hay dự định từ chối, chủ đơn nộp văn bản trả lời, sửa đổi hoặc thu hẹp danh mục trong thời hạn ghi trên thông báo; trong lúc chờ còn có thể tách hoặc chuyển nhượng đơn. Tổng thời gian theo luật khoảng 7–8 tháng; thực tế có thể kéo dài tùy hồ sơ.

Giai đoạn 3: Duy trì quyền sau khi bảo hộ nhãn hiệu

Văn bằng nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn, nhưng quyền chỉ bền vững khi chủ sở hữu tiếp tục quản lý.

Việc cần làm Thời điểm Lưu ý
Sử dụng đúng mẫu đã đăng ký Liên tục Không sử dụng liên tục 5 năm có thể bị yêu cầu chấm dứt hiệu lực
Gia hạn 6 tháng trước ngày hết hạn Nộp muộn tối đa 6 tháng, thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng
Sửa đổi văn bằng Khi đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu Thực hiện tại Cục theo Điều 97
Chuyển nhượng Khi bán, góp vốn bằng nhãn hiệu Hợp đồng phải đăng ký tại Cục mới có hiệu lực
Giám sát đơn của người khác Trong 03 tháng sau mỗi lần công bố đơn tương tự Nộp đơn phản đối nếu thấy xung đột

Xem thêm những điều cần biết khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và quyền ưu tiên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Luật Dân Việt có thể hỗ trợ bạn cả ba giai đoạn, từ tra cứu, nộp đơn đến nhắc hạn gia hạn.

Câu hỏi thường gặp về quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Quên gia hạn văn bằng nhãn hiệu thì xử lý thế nào?

Trong 6 tháng sau ngày hết hạn, bạn vẫn nộp được đơn gia hạn kèm lệ phí nộp muộn. Quá thời hạn này, văn bằng chấm dứt hiệu lực và bạn phải nộp đơn mới, có rủi ro người khác nộp trước.

Có cách nào rút ngắn quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu?

Có. Bạn có thể yêu cầu thẩm định nhanh 03 tháng (khoản 2a Điều 119) khi đáp ứng điều kiện và nộp phí; hồ sơ rõ ràng cũng giúp tránh vòng sửa đổi.

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần thủ tục gì?

Hai bên lập hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản rồi đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ; phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng văn bằng là 230.000 đồng theo Thông tư 263/2016/TT-BTC.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 87, 93, 97, 112a, 119, 148).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan