Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho nhà hàng: Nhóm, hồ sơ, chuỗi 2026

Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho nhà hàng giúp chủ quán giữ quyền với biển hiệu, thực đơn, bao bì mang về và gian hàng trên ứng dụng giao đồ ăn. Ngành ăn uống có nhiều tên na ná nhau, nên quán nộp đơn trước thường giữ được quyền.

Trả lời nhanh: Nhà hàng đăng ký logo bằng cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tới Cục Sở hữu trí tuệ, chọn nhóm 43 (dịch vụ ăn uống) và thêm nhóm 29, 30 nếu bán món đóng gói. Hồ sơ gồm tờ khai, mẫu logo, danh mục dịch vụ, chứng từ phí. Thời gian xử lý theo luật khoảng 7–8 tháng; văn bằng có hiệu lực 10 năm.

Vì sao nhà hàng nên đăng ký logo độc quyền sớm?

Logo nhà hàng chỉ được độc quyền khi đã có văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, nếu quán khác nộp đơn cho logo tương tự trước, bạn có thể phải đổi biển hiệu dù mở cửa lâu hơn.

Tên quán lấy từ món ăn, địa danh dễ trùng; logo chỉ có tên món hoặc hình món ăn (như "Phở Bò" kèm hình bát phở) còn bị coi là mô tả dịch vụ, khó được bảo hộ. Nên kết hợp tên riêng tự đặt với hình đặc trưng.

"Logo độc quyền" là cách gọi phổ thông; đối tượng được cấp văn bằng là nhãn hiệu dạng hình hoặc kết hợp chữ và hình.

Chọn nhóm khi đăng ký logo độc quyền cho nhà hàng

Nhóm 43 (dịch vụ cung cấp thức ăn, đồ uống theo Bảng phân loại Nice bản 13-2026) là nhóm bắt buộc. Tùy mô hình, cân nhắc thêm:

Mô hình Nhóm nên đăng ký
Nhà hàng, quán ăn, quán cà phê phục vụ tại chỗ 43
Bán thịt, chả, đồ chua, món chế biến đóng gói 29
Bán bánh, nước sốt, gia vị, cà phê hạt, mì 30
Bán nước giải khát đóng chai mang thương hiệu quán 32

Mỗi nhóm tính phí riêng; cách lập danh mục xem bài đăng ký logo độc quyền cho những sản phẩm nào.

Hồ sơ và các bước đăng ký logo nhà hàng

Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho nhà hàng gồm năm bước:

  1. Tra cứu phần chữ và phần hình của logo trong nhóm 43 và nhóm thực phẩm liên quan.
  2. Chuẩn bị hồ sơ: tờ khai theo mẫu kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN; mẫu logo; danh mục dịch vụ, sản phẩm; chứng từ phí, lệ phí; giấy ủy quyền nếu có.
  3. Nộp đơn trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ.
  4. Theo dõi thẩm định: hình thức 01 tháng; công bố trong 01 tháng từ khi đơn hợp lệ; nội dung 05 tháng từ ngày công bố, thực tế có thể lâu hơn.
  5. Nhận văn bằng sau khi nộp lệ phí cấp văn bằng và phí đăng bạ.

Đến hết 31/12/2026, các khoản lệ phí được giảm 50% (Thông tư 64/2025/TT-BTC). Trình tự chung xem bài thủ tục đăng ký logo độc quyền từ A đến Z.

Đăng ký logo khi mở chuỗi và nhượng quyền nhà hàng

Logo của chuỗi nhà hàng nên đứng tên một chủ thể duy nhất, thường là doanh nghiệp quản lý thương hiệu, để việc cho phép sử dụng, chuyển nhượng về sau rõ ràng.

Khi cho các điểm bán khác dùng logo:

  • Hợp đồng sử dụng nhãn hiệu không bắt buộc đăng ký tại Cục (khoản 3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ), nhưng nên lập thành văn bản.
  • Nhượng quyền thương mại đòi hỏi hệ thống kinh doanh đã hoạt động ít nhất 01 năm. Nhượng quyền trong nước không phải đăng ký, chỉ báo cáo Sở Công Thương; nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam phải đăng ký với Bộ Công Thương.

Bên nhận quyền thường yêu cầu xem văn bằng hoặc số đơn, nên hãy nộp đơn trước khi tìm đối tác; xem thêm thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền.

Luật Dân Việt hỗ trợ nhà hàng tra cứu logo, lập danh mục và nộp đơn theo ủy quyền.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký logo độc quyền cho nhà hàng

Nhà hàng chỉ có hộ kinh doanh có đứng tên đăng ký logo được không?

Được. Chủ hộ đứng tên chủ đơn với tư cách cá nhân; khi lên doanh nghiệp có thể chuyển nhượng nhãn hiệu cho công ty.

Đăng ký logo cho nhà hàng có bảo vệ luôn món ăn đóng gói không?

Không, nếu đơn chỉ có nhóm 43. Món đóng gói là hàng hóa nhóm 29, 30…, phải có trong danh mục mới được bảo hộ.

Logo nhà hàng đã đăng ký có bị người khác dùng cho quán cà phê không?

Quán cà phê cũng thuộc nhóm 43, nên dùng logo trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn là xâm phạm; bạn có quyền yêu cầu chấm dứt.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Điều 284–291); Nghị định số 35/2006/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định số 08/2018/NĐ-CP.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC; Thông tư số 64/2025/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan