Thủ tục đăng ký logo độc quyền từ A đến Z theo quy định 2026

Thủ tục đăng ký logo độc quyền là thủ tục hành chính đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ, chịu sự điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2025 (hiệu lực từ 01/4/2026). Nắm đủ thủ tục từ hồ sơ đến duy trì văn bằng giúp bạn không lỡ thời hạn pháp lý.

Trả lời nhanh: Thủ tục gồm: lập hồ sơ (tờ khai, mẫu logo, danh mục, chứng từ phí) → nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ → thẩm định hình thức, công bố, thẩm định nội dung → nộp lệ phí, nhận văn bằng. Sau đó văn bằng được gia hạn, sửa đổi khi cần.

Cơ sở pháp lý của thủ tục đăng ký logo độc quyền

Logo được bảo hộ độc quyền dưới dạng nhãn hiệu – dấu hiệu nhìn thấy được, có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ (Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ). Quyền đối với nhãn hiệu thông thường chỉ phát sinh khi được cấp văn bằng; đơn hợp lệ nộp sớm hơn được ưu tiên. Giấy chứng nhận quyền tác giả cho logo (thủ tục tại đăng ký bản quyền từ A đến Z) không thay văn bằng nhãn hiệu.

Hồ sơ và nơi nộp đơn đăng ký logo

Hồ sơ đăng ký logo độc quyền gồm:

Tài liệu Yêu cầu
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu Theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (Mẫu số 04)
Mẫu logo Rõ nét, đúng màu muốn bảo hộ
Danh mục sản phẩm, dịch vụ Xếp nhóm theo Bảng phân loại Nice bản 13-2026
Chứng từ nộp phí, lệ phí Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC
Giấy ủy quyền Khi nộp qua đại diện; lập thành văn bản (Điều 107)

Cơ quan tiếp nhận duy nhất là Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ): nộp trực tuyến, nộp trực tiếp tại trụ sở Cục ở Hà Nội hoặc văn phòng đại diện của Cục, hoặc qua bưu điện.

Thẩm định đơn và phí, lệ phí đăng ký logo

Đơn đăng ký logo được xử lý qua các giai đoạn luật định:

  1. Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn.
  2. Công bố đơn: trong 01 tháng từ ngày đơn hợp lệ; từ ngày công bố, bên thứ ba có 03 tháng để phản đối (Điều 112a).
  3. Thẩm định nội dung: 05 tháng kể từ ngày công bố (03 tháng nếu yêu cầu thẩm định nhanh).
  4. Cấp văn bằng: khi không có lý do từ chối và chủ đơn đã nộp đủ phí, lệ phí.

Tổng thời gian theo luật khoảng 7–8 tháng, thực tế có thể kéo dài. Phí, lệ phí cho 1 nhóm, tối đa 6 sản phẩm:

Thời điểm nộp Khoản thu Mức
Khi nộp đơn Lệ phí nộp đơn 75.000đ (giảm 50% đến hết 31/12/2026)
Khi nộp đơn Phí công bố; phí tra cứu; phí thẩm định nội dung 120.000đ; 180.000đ; 550.000đ
Khi được cấp Lệ phí cấp văn bằng; phí đăng bạ 120.000đ nhóm đầu (giảm 50% đến hết 31/12/2026); 120.000đ

Nhiều nhóm xem bài chi phí đăng ký logo độc quyền trọn gói.

Thủ tục sau khi có văn bằng: gia hạn, sửa đổi, cấp lại

Văn bằng nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn; muốn duy trì quyền, chủ văn bằng làm các thủ tục sau.

  • Gia hạn: nộp trong 6 tháng trước ngày hết hạn, mỗi lần 10 năm, không hạn chế số lần; được nộp muộn tối đa 6 tháng, chịu thêm 10% lệ phí mỗi tháng.
  • Sửa đổi văn bằng: khi đổi tên, địa chỉ chủ văn bằng, nộp yêu cầu ghi nhận sửa đổi tại Cục.
  • Chuyển nhượng: hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi được đăng ký tại Cục; hợp đồng cho phép sử dụng thì không bắt buộc đăng ký.
  • Cấp lại, cấp phó bản (văn bằng mất, hỏng): từ 01/7/2025 do UBND cấp tỉnh giải quyết.

Luật Dân Việt hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký logo và duy trì văn bằng theo ủy quyền. Thủ tục chung cho nhãn hiệu xem bài thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký logo độc quyền

Cá nhân có được đứng tên đăng ký logo độc quyền không?

Được. Cá nhân sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền nộp đơn cho logo dùng với sản phẩm, dịch vụ của mình; với hộ kinh doanh, chủ hộ đứng tên.

Tờ khai đăng ký logo độc quyền lấy ở đâu?

Tờ khai là mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đăng trên cổng thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ (ipvietnam.gov.vn); nộp trực tuyến thì điền biểu mẫu điện tử trên hệ thống. Không dùng các mẫu cũ trước năm 2026.

Bị từ chối cấp văn bằng thì thủ tục tiếp theo là gì?

Bạn có thể khiếu nại quyết định trong 90 ngày theo Luật Khiếu nại, hoặc chỉnh logo, danh mục rồi nộp đơn mới.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 72, 93, 107, 112a, 119, 148).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan