Đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp: Lợi ích, chủ đơn, quy trình

Đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp không chỉ để chống hàng nhái. Logo đã được cấp văn bằng là tài sản trí tuệ có thể góp vốn, cho phép sử dụng, nhượng quyền và được tính đến khi gọi vốn.

Trả lời nhanh: Doanh nghiệp đăng ký logo độc quyền bằng cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tới Cục Sở hữu trí tuệ, qua 4 bước: tra cứu và chốt danh mục, nộp đơn, theo dõi thẩm định, nộp lệ phí nhận văn bằng. Trước khi nộp, cần chọn đúng pháp nhân đứng tên, nhất là trong nhóm công ty mẹ – con.

Lợi ích pháp lý khi đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu biến logo thành tài sản có quyền sở hữu rõ ràng, thể hiện ở bốn lợi ích:

  • Tài sản trong giao dịch: Điều 8a Luật Sở hữu trí tuệ (hiệu lực 01/4/2026) cho phép dùng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn, thế chấp vay vốn.
  • Định giá khi góp vốn: theo Luật Doanh nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ là tài sản góp vốn và phải được thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá.
  • Li-xăng, nhượng quyền: chủ văn bằng cho đơn vị khác dùng logo; hợp đồng sử dụng nhãn hiệu không bắt buộc đăng ký tại Cục. Nhượng quyền thương mại đòi hỏi hệ thống đã hoạt động ít nhất 01 năm.
  • Xử lý vi phạm: văn bằng là căn cứ yêu cầu cơ quan chức năng, sàn thương mại điện tử xử lý logo nhái.

Ai nên đứng tên khi đăng ký logo cho doanh nghiệp?

Chủ đơn nên là pháp nhân thực sự quản trị thương hiệu, vì đổi chủ sau này phải làm thủ tục chuyển nhượng:

Tình huống Nên để ai đứng tên Cách cho đơn vị khác dùng
Nhóm công ty mẹ – con dùng chung logo Công ty mẹ hoặc công ty quản lý thương hiệu Hợp đồng sử dụng nhãn hiệu với từng công ty con
Doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều tỉnh Công ty (chi nhánh không có tư cách pháp nhân) Chi nhánh dùng theo phân công nội bộ
Logo có trước khi lập công ty Nhà sáng lập, sau đó góp vốn hoặc chuyển nhượng cho công ty Hợp đồng chuyển nhượng, đăng ký tại Cục

Không nên để từng công ty con tự nộp đơn cho cùng một logo: đơn của chủ thể nộp sau dễ bị từ chối do trùng với đơn có trước.

Quy trình 4 bước đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp

Quy trình đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp gồm:

  1. Tra cứu, chốt danh mục: tra phần chữ, phần hình; lập danh mục theo Bảng phân loại Nice bản 13-2026, tính cả ngành sắp mở rộng.
  2. Nộp đơn: tờ khai theo mẫu kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu logo, chứng từ phí; người đại diện theo pháp luật ký hoặc ủy quyền bằng văn bản.
  3. Theo dõi thẩm định: hình thức 01 tháng, công bố trong 01 tháng, thẩm định nội dung 05 tháng kể từ ngày công bố. Cần văn bằng sớm để gọi vốn, nhượng quyền thì cân nhắc thẩm định nhanh 03 tháng.
  4. Nộp lệ phí, nhận văn bằng: văn bằng điện tử, hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

Chi tiết xem bài các bước đăng ký logo độc quyền.

Quản trị logo sau khi doanh nghiệp được cấp văn bằng

Văn bằng chỉ phát huy giá trị khi được quản trị như tài sản: ghi logo vào danh mục quyền sở hữu trí tuệ nội bộ (Điều 8a), lưu hợp đồng li-xăng, theo dõi hạn gia hạn. Góc nhìn chiến lược xem bài đăng ký độc quyền thương hiệu cho doanh nghiệp.

Luật Dân Việt hỗ trợ doanh nghiệp xác định chủ đơn, tra cứu logo và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu theo ủy quyền.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp

Góp vốn bằng logo vào công ty mới cần điều kiện gì?

Người góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp, logo nên đã có văn bằng. Logo được định giá theo Luật Doanh nghiệp rồi chuyển nhượng sang công ty, đăng ký tại Cục.

Logo của doanh nghiệp có dùng để thế chấp vay vốn được không?

Luật cho phép (Điều 8a). Logo cần có văn bằng còn hiệu lực; việc nhận thế chấp và mức cho vay do ngân hàng quyết định.

Bán doanh nghiệp thì logo có tự chuyển sang bên mua không?

Nếu chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, logo vẫn thuộc công ty. Nếu chỉ bán logo hoặc tài sản, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu phải được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 8a, 87, 119, 148).
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 34, 35, 36).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Nghị định số 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2018/NĐ-CP) về nhượng quyền thương mại.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan