Nội dung chính
ToggleChi phí đăng ký độc quyền logo không có con số chung, vì mỗi đơn khác nhau về số nhóm, số sản phẩm và yêu cầu đi kèm. Có công thức, bạn tự tính được khoản nộp Nhà nước trước khi nộp đơn.
Trả lời nhanh: Chi phí nhà nước khi nộp đơn đăng ký logo = 195.000 đồng (lệ phí nộp đơn đang giảm còn 75.000 đồng + phí công bố 120.000 đồng) + 730.000 đồng cho mỗi nhóm (tra cứu và thẩm định nội dung) + 150.000 đồng cho mỗi sản phẩm từ thứ 7 trong nhóm, cộng các khoản tùy chọn. Khi được cấp văn bằng, nộp thêm lệ phí cấp và phí đăng bạ.
Chi phí đăng ký độc quyền logo gồm những phần nào?
Chi phí đăng ký độc quyền logo nộp Nhà nước chia làm hai đợt, theo Thông tư 263/2016/TT-BTC:
- Đợt nộp đơn: lệ phí nộp đơn, phí công bố, phí tra cứu, phí thẩm định nội dung; thêm phí phân loại, phí thẩm định quyền ưu tiên nếu phát sinh.
- Đợt cấp văn bằng: lệ phí cấp văn bằng và phí đăng bạ, chỉ nộp khi Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định cấp.
Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, Thông tư 64/2025/TT-BTC giảm 50% các khoản lệ phí (nộp đơn, cấp văn bằng, gia hạn); các khoản phí giữ nguyên. Tổng quan các khoản phải chi xem thêm bài các chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền.
Công thức tính chi phí đăng ký độc quyền logo khi nộp đơn
Công thức dưới đây gom các khoản theo ba biến: số hình (H), số nhóm (k) và số sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm (n):
| Thành phần | Cách tính |
|---|---|
| Phần cố định mỗi đơn | 75.000 + 120.000 = 195.000đ |
| Phụ thu theo hình | 60.000đ × (H − 1), chỉ khi đơn có từ 2 hình cần công bố |
| Phần theo nhóm | 730.000đ × k (180.000 tra cứu + 550.000 thẩm định) |
| Phụ thu theo sản phẩm | 150.000đ × số sản phẩm từ thứ 7 trong mỗi nhóm (30.000 + 120.000) |
| Phí phân loại (nếu Cục phải phân loại) | 100.000đ/nhóm + 20.000đ/sản phẩm từ thứ 7 |
| Phí thẩm định quyền ưu tiên (nếu có) | 600.000đ |
Đơn logo thông thường chỉ có một mẫu nhãn, nên H = 1 và không phát sinh phụ thu theo hình.
Ví dụ tính chi phí đăng ký logo theo nhóm
Hai ví dụ sau cho thấy số nhóm, số sản phẩm làm chi phí thay đổi ra sao.
Ví dụ 1 – Logo cửa hàng nội thất, 3 nhóm: nhóm 20 có 8 sản phẩm, nhóm 35 có 3 dịch vụ, nhóm 37 có 2 dịch vụ lắp đặt.
- Phần cố định: 195.000đ
- Phần theo nhóm: 3 × 730.000 = 2.190.000đ
- Phụ thu nhóm 20 (sản phẩm thứ 7, thứ 8): 2 × 150.000 = 300.000đ
- Tổng khi nộp đơn: 2.685.000đ
Ví dụ 2 – Logo ứng dụng phần mềm, có quyền ưu tiên: nhóm 9 có 4 sản phẩm, nhóm 42 có 10 dịch vụ, đã nộp đơn ở nước ngoài dưới 06 tháng.
- Phần cố định: 195.000đ
- Phần theo nhóm: 2 × 730.000 = 1.460.000đ
- Phụ thu nhóm 42 (dịch vụ thứ 7 đến thứ 10): 4 × 150.000 = 600.000đ
- Thẩm định quyền ưu tiên: 600.000đ
- Tổng khi nộp đơn: 2.855.000đ
Chi phí khi cấp văn bằng và duy trì logo
Chi phí giai đoạn cấp văn bằng tính theo số nhóm được bảo hộ: lệ phí cấp văn bằng theo Thông tư 263/2016/TT-BTC là 120.000đ cho nhóm đầu và 100.000đ mỗi nhóm tiếp theo (đang giảm 50% đến hết 31/12/2026), cộng phí đăng bạ 120.000đ. Với ví dụ 1, mức gốc của lệ phí cấp là 320.000đ trước khi áp dụng giảm.
Mỗi lần gia hạn 10 năm, lệ phí gia hạn là 100.000đ/nhóm theo mức gốc; nộp muộn trong 6 tháng sau hạn chịu thêm 10% mỗi tháng. Tham khảo thêm cách tính trong bài chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm.
Luật Dân Việt hỗ trợ lập danh mục và tính trước phí, lệ phí nhà nước cho từng hồ sơ logo cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về chi phí đăng ký độc quyền logo
Danh mục 6 sản phẩm và 7 sản phẩm chênh nhau bao nhiêu?
Sản phẩm thứ 7 trong một nhóm làm tăng 150.000 đồng (30.000 phí tra cứu và 120.000 phí thẩm định nội dung). Nếu Cục phải phân loại lại, cộng thêm 20.000 đồng phí phân loại cho sản phẩm đó.
Khi nào phải nộp phí phân loại?
Khi chủ đơn không tự phân loại hoặc phân loại sai theo Bảng phân loại Nice, Cục phải phân loại lại và thu phí theo bảng trên. Tự phân loại đúng sẽ tránh được khoản này.
Ghi nhiều sản phẩm trong một dòng có được tính là một sản phẩm không?
Thường là không. Phí tính theo từng sản phẩm, dịch vụ được liệt kê, nên mỗi tên hàng hóa trong danh mục thường được đếm riêng dù viết chung một dòng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.