Nội dung chính
ToggleMẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại cần bám đúng các nội dung chủ yếu mà Nghị định 35/2006/NĐ-CP gợi ý, thay vì chép nguyên một mẫu có sẵn. Khung điều khoản dưới đây là điểm khởi đầu để bạn soạn hoặc rà soát hợp đồng.
Trả lời nhanh: Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải lập thành văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương (Điều 285 Luật Thương mại), bằng tiếng Việt (trừ nhượng quyền ra nước ngoài). Khi chọn luật Việt Nam, hợp đồng có thể gồm 6 nội dung chủ yếu theo Điều 11 Nghị định 35/2006/NĐ-CP: quyền thương mại, quyền và nghĩa vụ hai bên, giá và phí, thời hạn, gia hạn, chấm dứt và giải quyết tranh chấp.
Hình thức của hợp đồng nhượng quyền thương mại
Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (Điều 285 Luật Thương mại 2005). Thỏa thuận miệng không đáp ứng yêu cầu này.
Trước khi ký, bên nhượng quyền phải gửi bên dự kiến nhận quyền hợp đồng mẫu và bản giới thiệu về nhượng quyền ít nhất 15 ngày làm việc, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (Điều 8 Nghị định 35/2006/NĐ-CP).
Nội dung chủ yếu của mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại
Theo Điều 11 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, nếu các bên chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng có thể có các nội dung chủ yếu:
- Nội dung của quyền thương mại;
- Quyền, nghĩa vụ của bên nhượng quyền;
- Quyền, nghĩa vụ của bên nhận quyền;
- Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán;
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng;
- Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.
Quyền, nghĩa vụ cơ bản của hai bên đã được quy định tại Điều 286–289 Luật Thương mại; hợp đồng chi tiết hóa cho phù hợp hệ thống.
Khung điều khoản mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại
Một mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại đầy đủ thường có các điều sau:
| Điều khoản | Nội dung cần ghi rõ |
|---|---|
| Định nghĩa | Hệ thống, nhãn hiệu, bí quyết, sổ tay vận hành, khu vực |
| Phạm vi quyền thương mại | Hình thức, số cơ sở, địa bàn, độc quyền khu vực |
| Nhãn hiệu và tài sản trí tuệ | Số văn bằng, phạm vi sử dụng, cách thể hiện logo |
| Phí | Phí ban đầu, phí định kỳ, phí quảng cáo chung, thời điểm, cách tính |
| Đào tạo, hỗ trợ | Đào tạo ban đầu, hỗ trợ kỹ thuật, thiết kế cửa hàng |
| Kiểm soát chất lượng | Tiêu chuẩn, kiểm tra, báo cáo doanh thu |
| Bảo mật, không cạnh tranh | Giữ bí mật bí quyết kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt |
| Thời hạn, gia hạn | Số năm, điều kiện gia hạn |
| Chấm dứt | Căn cứ đơn phương chấm dứt, nghĩa vụ ngừng dùng nhãn hiệu |
| Tranh chấp | Thương lượng, trọng tài hoặc tòa án |
Các hình thức nhượng quyền được giải thích trong bài các hình thức nhượng quyền thương mại phổ biến.
Ngôn ngữ, thời hạn và hiệu lực hợp đồng nhượng quyền
Hợp đồng phải lập bằng tiếng Việt; riêng nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ do các bên thỏa thuận (Điều 12 Nghị định 35/2006/NĐ-CP).
- Thời hạn: do các bên thỏa thuận (Điều 13);
- Hiệu lực: từ thời điểm giao kết, trừ khi có thỏa thuận khác; phần chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo pháp luật sở hữu trí tuệ (Điều 14);
- Đơn phương chấm dứt: theo các trường hợp tại Điều 16, như bên nhận quyền mất giấy phép kinh doanh, giải thể, phá sản.
Phần nhãn hiệu có thể lập thành phần riêng trong hợp đồng (Điều 10). Hợp đồng sử dụng nhãn hiệu không bắt buộc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ (khoản 3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025).
Luật Dân Việt hỗ trợ rà soát hợp đồng nhượng quyền và kiểm tra tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trước khi ký.
Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại
Hợp đồng nhượng quyền có phải công chứng không?
Luật Thương mại chỉ yêu cầu hình thức văn bản hoặc tương đương, không yêu cầu công chứng. Các bên vẫn có thể tự nguyện công chứng.
Nhượng quyền từ nước ngoài có được ký hợp đồng tiếng Anh không?
Nhượng quyền vào Việt Nam vẫn phải có hợp đồng bằng tiếng Việt; thực tế thường lập song ngữ. Chỉ nhượng quyền ra nước ngoài mới được tự chọn ngôn ngữ.
Dùng mẫu hợp đồng tải trên mạng có an toàn không?
Không nên dùng nguyên văn: mẫu chung thường thiếu điều khoản về khu vực, phí và xử lý nhãn hiệu khi chấm dứt. Khái niệm nền tảng xem bài nhượng quyền thương mại là gì.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Điều 285–289).
- Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2011/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP (Điều 8–16).
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 148).
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.