Đăng ký thương hiệu thực phẩm 2026: Chọn nhóm, hồ sơ và quy trình

Đăng ký thương hiệu thực phẩm giúp cơ sở sản xuất, kinh doanh đồ ăn, đồ uống giữ độc quyền tên gọi và logo trên bao bì. Về pháp lý, thứ được cấp văn bằng là nhãn hiệu; "thương hiệu" là cách gọi phổ thông. Điểm khó nhất là chọn đúng nhóm sản phẩm.

Trả lời nhanh: Đăng ký thương hiệu thực phẩm là nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ cho đúng nhóm Nice: thịt, cá, sữa chế biến (nhóm 29); cà phê, bánh kẹo, gia vị (30); nông sản tươi (31); đồ uống không cồn, bia (32); thực phẩm bổ sung cho sức khỏe (5).

Vì sao cơ sở thực phẩm nên đăng ký thương hiệu sớm

Nhãn hiệu thực phẩm được bảo hộ theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên: ai nộp đơn hợp lệ trước cho cùng loại sản phẩm thì được ưu tiên. Rủi ro bị chiếm tên thường lộ ra muộn, khi bao bì đã in hàng loạt và sản phẩm đã vào siêu thị, sàn thương mại điện tử. Văn bằng giúp bạn ngăn hàng nhái nhãn mác, có căn cứ yêu cầu gỡ gian hàng vi phạm và dùng nhãn hiệu làm tài sản khi nhượng quyền, góp vốn.

Đăng ký thương hiệu thực phẩm theo nhóm nào?

Nhóm sản phẩm là phạm vi bảo hộ: nhãn hiệu chỉ được bảo hộ cho đúng hàng hóa liệt kê trong đơn, xếp theo Bảng phân loại Nice hiện hành (bản 13-2026).

Loại thực phẩm Nhóm thường dùng
Thịt, cá, giò chả, đồ hộp, sữa và sản phẩm từ sữa, dầu ăn, rau quả đã chế biến 29
Cà phê, chè, gạo, bột, bánh, kẹo, mì, gia vị, nước sốt, mật ong 30
Nông sản, rau quả tươi, hạt giống, thức ăn chăn nuôi 31
Nước khoáng, nước giải khát, nước ép, bia 32
Rượu và đồ uống có cồn (trừ bia) 33
Thực phẩm bổ sung dùng cho mục đích sức khỏe, thức ăn cho trẻ sơ sinh 5

Có cửa hàng, quán ăn thì cân nhắc thêm nhóm 35 hoặc 43. Với thực phẩm chức năng, xem thêm bài đăng ký logo thương hiệu cho thực phẩm chức năng; với nông sản, xem đăng ký thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp.

Hồ sơ và quy trình đăng ký nhãn hiệu thực phẩm

Đơn đăng ký nhãn hiệu thực phẩm gồm: tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm theo nhóm, chứng từ phí, lệ phí và giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện. Không cần nộp giấy phép an toàn thực phẩm hay phiếu kiểm nghiệm.

Quy trình theo Luật Sở hữu trí tuệ:

  1. Tra cứu tên, logo trong các nhóm dự định đăng ký;
  2. Nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ (trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu điện);
  3. Thẩm định hình thức trong 01 tháng;
  4. Công bố đơn trong 01 tháng kể từ ngày đơn hợp lệ;
  5. Thẩm định nội dung trong 05 tháng kể từ ngày công bố (03 tháng nếu yêu cầu thẩm định nhanh);
  6. Nộp lệ phí cấp văn bằng khi có thông báo dự định cấp.

Theo luật, tổng thời gian khoảng 7–8 tháng; thực tế có thể kéo dài tùy hồ sơ. Phí tra cứu, phí thẩm định nội dung tính theo từng nhóm (Thông tư 263/2016/TT-BTC); lệ phí nộp đơn đang giảm 50% đến hết 31/12/2026.

Đăng ký nhãn hiệu khác gì tự công bố sản phẩm thực phẩm?

Đăng ký nhãn hiệu và tự công bố sản phẩm là hai thủ tục độc lập, do hai cơ quan khác nhau giải quyết.

  • Đăng ký nhãn hiệu (Cục Sở hữu trí tuệ): xác lập quyền độc quyền với tên, logo; tự nguyện.
  • Tự công bố, đăng ký bản công bố sản phẩm (theo pháp luật an toàn thực phẩm): xác nhận sản phẩm đáp ứng yêu cầu an toàn trước khi lưu thông; tùy loại sản phẩm mà bắt buộc.

Văn bằng nhãn hiệu không thay thủ tục an toàn thực phẩm, và tên ghi trên bản tự công bố cũng không tạo quyền độc quyền với tên đó. Xem thêm bài có bắt buộc đăng ký thương hiệu sản phẩm.

Luật Dân Việt hỗ trợ bạn tra cứu, xếp nhóm sản phẩm và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký thương hiệu thực phẩm

Tên thực phẩm mô tả như "Bánh gạo ngon" có đăng ký được không?

Khó được bảo hộ phần chữ, vì chỉ mô tả loại và chất lượng sản phẩm. Nên chọn tên tự tạo hoặc kết hợp logo đặc thù; phần mô tả có thể bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ.

Hộ sản xuất thực phẩm tại nhà có đăng ký được không?

Được. Cá nhân, chủ hộ kinh doanh sản xuất hợp pháp có quyền đứng tên đơn cho sản phẩm của mình.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 72, 74, 87, 110, 119).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan