Nội dung chính
ToggleVí dụ về nhượng quyền thương mại giúp bạn nhận ra một mô hình có thật sự là nhượng quyền theo luật hay chỉ là bán hàng, làm đại lý. Các tình huống dưới đây là ví dụ giả định theo ngành (cà phê, giáo dục, bán lẻ), đối chiếu với Luật Thương mại 2005 và Nghị định 35/2006/NĐ-CP.
Trả lời nhanh: Quán cà phê độc lập kinh doanh dưới nhãn hiệu, công thức, cách bài trí của một chuỗi và chịu sự kiểm soát, hỗ trợ của chuỗi là ví dụ điển hình về nhượng quyền thương mại. Tùy quyền được cấp, có nhượng quyền trực tiếp, phát triển theo khu vực, quyền thương mại chung kèm thứ cấp, hoặc từ nước ngoài vào.
Nhượng quyền thương mại là gì: nhận diện qua dấu hiệu pháp lý
Nhượng quyền thương mại là hoạt động bên nhận quyền tự kinh doanh theo cách thức tổ chức của bên nhượng quyền, gắn với nhãn hiệu, bí quyết, khẩu hiệu của bên đó, và chịu sự kiểm soát, trợ giúp của bên nhượng quyền (Điều 284 Luật Thương mại 2005). Khi xem một ví dụ, bạn kiểm tra ba dấu hiệu:
- Bên nhận quyền tự bỏ vốn, tự kinh doanh nhân danh mình;
- Kinh doanh theo hệ thống của bên nhượng quyền (thương hiệu, quy trình, tiêu chuẩn);
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và hỗ trợ.
Ví dụ về nhượng quyền thương mại trực tiếp trong ngành cà phê
Nhượng quyền trực tiếp là hình thức bên nhượng quyền cấp quyền cho từng bên nhận quyền mở một cơ sở.
Ví dụ: Công ty A có chuỗi 6 quán cà phê hoạt động hơn 2 năm, nhãn hiệu đã được cấp văn bằng. Anh B thuê mặt bằng, ký hợp đồng với A để mở một quán. A chuyển giao công thức, bộ nhận diện, đào tạo nhân viên và định kỳ kiểm tra chất lượng; B trả phí ban đầu và phí hằng tháng theo thỏa thuận.
Hệ thống của A phải hoạt động ít nhất 01 năm mới được nhượng quyền (Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP). Nhượng quyền trong nước không phải đăng ký, chỉ báo cáo Sở Công Thương.
Ví dụ phát triển quyền thương mại theo khu vực trong giáo dục
Phát triển quyền thương mại là hình thức bên nhận quyền được mở nhiều cơ sở trong một khu vực, nhưng không được cấp lại quyền cho người khác.
Ví dụ: Một hệ thống trung tâm tiếng Anh thiếu nhi cho Công ty C quyền mở 5 trung tâm trong một tỉnh trong 5 năm. C tự đầu tư, tự vận hành cả 5 trung tâm theo giáo trình và chuẩn giáo viên chung; muốn để công ty khác mở trung tâm thứ 6 thì phải có thỏa thuận mới với bên nhượng quyền.
Ví dụ nhượng quyền thứ cấp và nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam
Quyền thương mại chung (thường gọi là master franchise) cho phép bên nhận quyền sơ cấp cấp lại quyền thương mại cho các bên nhận quyền thứ cấp.
Ví dụ: Một chuỗi cửa hàng tiện lợi nước ngoài cấp quyền thương mại chung cho Công ty D (Việt Nam). D vừa tự mở cửa hàng, vừa ký hợp đồng nhượng quyền thứ cấp với các chủ cửa hàng ở nhiều địa phương; những người này ký với D, không ký với chuỗi nước ngoài.
Vì quyền thương mại đi từ nước ngoài vào, bên nhượng quyền phải đăng ký với Bộ Công Thương trước khi nhượng quyền (thời hạn xử lý 05 ngày làm việc).
| Ví dụ | Hình thức | Thủ tục với cơ quan nhà nước |
|---|---|---|
| Quán cà phê của anh B | Nhượng quyền trực tiếp | Báo cáo Sở Công Thương |
| 5 trung tâm tiếng Anh của Công ty C | Phát triển quyền thương mại | Báo cáo Sở Công Thương |
| Cửa hàng tiện lợi của Công ty D | Quyền thương mại chung, từ nước ngoài vào | Đăng ký tại Bộ Công Thương |
So sánh từng mô hình xem các hình thức nhượng quyền thương mại phổ biến; điều kiện xem điều kiện nhượng quyền thương mại theo quy định mới.
Luật Dân Việt hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu cho hệ thống và rà soát hồ sơ trước khi bạn nhượng quyền.
Câu hỏi thường gặp về ví dụ nhượng quyền thương mại
Mua máy pha chế và nguyên liệu của một chuỗi có phải là nhận nhượng quyền không?
Chưa chắc. Chỉ mua thiết bị, nguyên liệu rồi tự kinh doanh dưới tên riêng là mua bán hàng hóa (đại lý bán hàng nhân danh bên giao đại lý cũng không phải nhượng quyền); kinh doanh theo hệ thống, dưới nhãn hiệu của chuỗi và chịu kiểm soát mới là nhượng quyền.
Chuỗi Việt Nam nhượng quyền ra nước ngoài có phải đăng ký không?
Không phải đăng ký tại Việt Nam, chỉ báo cáo Sở Công Thương. Ở nước nhận quyền, cần kiểm tra quy định nước sở tại và đăng ký nhãn hiệu tại đó theo nguyên tắc lãnh thổ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Điều 284, 290, 291).
- Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2011/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP (Điều 3, 5, 12).
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.