Sở hữu trí tuệ là gì? Quyền sở hữu trí tuệ là gì theo luật mới

Sở hữu trí tuệ là gì là câu hỏi đầu tiên khi doanh nghiệp muốn bảo vệ tên thương hiệu, phần mềm hay thiết kế của mình. Hiểu đúng khái niệm giúp bạn biết tài sản nào tự được bảo hộ, tài sản nào phải đăng ký.

Trả lời nhanh: Sở hữu trí tuệ là việc pháp luật ghi nhận và bảo vệ quyền đối với thành quả sáng tạo trí óc. Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Sở hữu trí tuệ là gì?

Sở hữu trí tuệ là lĩnh vực pháp luật về tài sản vô hình do con người sáng tạo ra: tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, giống cây trồng mới… Vì loại tài sản này dễ bị sao chép, pháp luật trao cho chủ sở hữu độc quyền khai thác trong thời hạn và lãnh thổ nhất định.

Văn bản chính điều chỉnh lĩnh vực này là Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và 2025. Luật 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) khuyến khích dùng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn, thế chấp vay vốn (Điều 8a).

Quyền sở hữu trí tuệ là gì và gồm những nhóm nào?

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền dân sự đặc biệt gồm ba nhóm, mỗi nhóm có đối tượng riêng:

Nhóm quyền Đối tượng bảo hộ
Quyền tác giả và quyền liên quan Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, chương trình máy tính; cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
Quyền sở hữu công nghiệp Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh; quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
Quyền đối với giống cây trồng Giống cây trồng mới do chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển

Ý tưởng, khái niệm thuần túy không được bảo hộ. Điều kiện cụ thể từng đối tượng xem điều kiện để được bảo hộ sở hữu trí tuệ.

Căn cứ phát sinh quyền sở hữu trí tuệ

Căn cứ phát sinh quyền sở hữu trí tuệ khác nhau tùy đối tượng, theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ:

  1. Quyền tác giả phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và định hình dưới hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc đã công bố hay đăng ký.
  2. Quyền liên quan phát sinh khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được định hình hoặc thực hiện.
  3. Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ (hoặc công nhận đăng ký quốc tế); riêng nhãn hiệu nổi tiếng xác lập qua sử dụng.
  4. Tên thương mại, bí mật kinh doanh xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp, có được và bảo mật hợp pháp, không đăng ký.
  5. Quyền đối với giống cây trồng xác lập khi có quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Luật 131/2025/QH15 bổ sung khoản 5 Điều 6: Chính phủ quy định việc xác lập quyền với đối tượng được tạo ra có sử dụng trí tuệ nhân tạo. Theo các nghị định năm 2026, sản phẩm thiếu đóng góp sáng tạo đáng kể của con người không được bảo hộ.

Cơ quan quản lý và đăng ký sở hữu trí tuệ

Mỗi nhóm quyền do một cơ quan riêng tiếp nhận hồ sơ:

  • Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ): đơn sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí.
  • Cục Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (thủ tục tự nguyện).
  • Cơ quan chuyên môn về giống cây trồng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

Các dạng vi phạm phổ biến xem hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Luật Dân Việt có thể hỗ trợ bạn xác định tài sản trí tuệ cần bảo hộ và thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp về sở hữu trí tuệ

Sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ khác nhau thế nào?

Sở hữu trí tuệ là tên lĩnh vực; quyền sở hữu trí tuệ là các quyền cụ thể pháp luật trao cho tổ chức, cá nhân đối với từng đối tượng.

Quyền sở hữu trí tuệ có thời hạn không?

Phần lớn có: bằng độc quyền sáng chế hiệu lực đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn; nhãn hiệu đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn được nhiều lần; riêng chỉ dẫn địa lý không thời hạn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 3, 4, 6, 8a).
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về quyền tác giả, quyền liên quan, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan