Doanh nghiệp phải nộp những tờ khai thuế nào? Danh mục theo kỳ

Danh mục tờ khai thuế doanh nghiệp phụ thuộc vào loại thuế phát sinh, phương pháp tính thuế và kỳ khai đã đăng ký. Từ 01/7/2026, các mẫu tờ khai được ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời hạn nộp theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nắm rõ danh mục giúp kế toán không bỏ sót hồ sơ và tránh bị phạt chậm nộp.

Trả lời nhanh: Doanh nghiệp thông thường nộp tờ khai thuế GTGT (01/GTGT) theo tháng hoặc quý, tờ khai TNCN khấu trừ (05/KK-TNCN) khi có khấu trừ, quyết toán TNDN (03/TNDN) và quyết toán TNCN (05/QTT-TNCN) theo năm. Thuế TNDN quý chỉ tạm nộp, không nộp tờ khai. Ngoài ra còn tờ khai theo lần phát sinh.

Danh mục tờ khai thuế doanh nghiệp được xác định thế nào?

Danh mục tờ khai thuế doanh nghiệp là tập hợp các hồ sơ khai thuế mà một doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế quản lý, tùy theo nghĩa vụ thực tế. Ba câu hỏi giúp bạn xác định danh mục của mình:

  1. Doanh nghiệp phát sinh những loại thuế nào: GTGT, TNDN, TNCN khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí, lệ phí?
  2. Doanh nghiệp khai GTGT theo tháng hay quý? Doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống được chọn khai quý, xem bài điều kiện khai thuế theo quý.
  3. Có giao dịch phát sinh không thường xuyên không, như trả tiền cho nhà thầu nước ngoài, chuyển nhượng bất động sản?

Từ năm 2026, doanh nghiệp không còn khai, nộp lệ phí môn bài vì khoản này đã bị bãi bỏ từ 01/01/2026.

Tờ khai thuế doanh nghiệp theo tháng, quý và năm

Tờ khai định kỳ là nhóm hồ sơ mà phần lớn doanh nghiệp đều phải nộp. Thời hạn theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

Tờ khai Mẫu Kỳ khai Hạn nộp
Thuế GTGT phương pháp khấu trừ 01/GTGT Tháng hoặc quý Ngày 20 tháng sau; ngày cuối tháng đầu quý sau
Thuế GTGT tính trực tiếp trên doanh thu 04/GTGT Tháng hoặc quý Như trên
Thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương, tiền công 05/KK-TNCN Tháng hoặc quý, khi phát sinh khấu trừ (theo hướng dẫn Thông tư 89/2026) Như trên
Quyết toán thuế TNDN 03/TNDN Năm Ngày cuối tháng thứ 3 sau năm
Quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập 05/QTT-TNCN Năm Ngày cuối tháng thứ 3 sau năm

Thuế TNDN tạm tính theo quý không có tờ khai riêng; doanh nghiệp chỉ tạm nộp chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau. Hồ sơ quyết toán TNDN thường kèm báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan (chuyển lỗ, ưu đãi, giao dịch liên kết nếu có).

Tờ khai theo lần phát sinh và tờ khai ngành đặc thù

Tờ khai theo lần phát sinh là hồ sơ chỉ nộp khi có giao dịch cụ thể, hạn chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ. Các mẫu thường gặp trong danh mục Thông tư 89/2026/TT-BTC:

  • 01/NTNN: khai thuế thay cho nhà thầu nước ngoài khi doanh nghiệp Việt Nam chi trả.
  • 02/TNDN: khai thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần.
  • 05/GTGT: khai thuế GTGT tại địa phương khác nơi đóng trụ sở trong các trường hợp luật quy định.

Doanh nghiệp thuộc ngành đặc thù còn có tờ khai riêng: 01/TTĐB (tiêu thụ đặc biệt), 01/TAIN (thuế tài nguyên), 01/TBVMT (thuế bảo vệ môi trường), 01/PH và 01/LP (phí, lệ phí). Kỳ khai từng loại thực hiện theo hướng dẫn hiện hành.

Ví dụ lập danh mục tờ khai thuế cho doanh nghiệp

Ví dụ minh họa: Công ty B kinh doanh thương mại, doanh thu năm 2025 là 30 tỷ đồng, khai GTGT theo quý, có 12 nhân viên, tháng 8/2026 thuê một công ty nước ngoài viết phần mềm.

Danh mục tờ khai thuế năm 2026 của công ty B gồm:

  1. 01/GTGT theo quý; quý III/2026 hạn 31/10/2026, rơi vào thứ Bảy nên lùi sang 02/11/2026.
  2. 05/KK-TNCN theo quý nếu có khấu trừ thuế TNCN của nhân viên.
  3. 01/NTNN nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với nhà thầu nước ngoài.
  4. 03/TNDN và 05/QTT-TNCN năm 2026, hạn 31/3/2027.

Bên cạnh đó, công ty tạm nộp thuế TNDN từng quý mà không phải nộp tờ khai.

Câu hỏi thường gặp về danh mục tờ khai thuế doanh nghiệp

Không phát sinh doanh thu có phải nộp tờ khai GTGT?

Có. Doanh nghiệp đang hoạt động vẫn nộp tờ khai GTGT đúng kỳ, kể cả khi không phát sinh mua bán, trừ trường hợp đang tạm ngừng kinh doanh theo quy định.

Không có nhân viên thuộc diện khấu trừ thì có nộp 05/KK-TNCN?

Tờ khai 05/KK-TNCN gắn với kỳ có khấu trừ thuế. Tuy vậy, tổ chức trả thu nhập vẫn cần rà soát nghĩa vụ quyết toán TNCN năm theo hướng dẫn hiện hành.

Nộp chậm tờ khai bị phạt thế nào?

Mức phạt tính theo số ngày chậm, từ cảnh cáo đến 25 triệu đồng với tổ chức. Chi tiết tại bài phạt chậm nộp tờ khai thuế.

Rà soát danh mục tờ khai thuế doanh nghiệp đầu mỗi năm

Danh mục tờ khai thuế doanh nghiệp nên được lập thành bảng theo dõi ngay từ đầu năm, kèm kỳ khai và hạn nộp của từng mẫu. Khi phát sinh giao dịch mới, bạn bổ sung tờ khai tương ứng. Hồ sơ đã nộp cần lưu cùng hồ sơ pháp lý nội bộ doanh nghiệp phải lưu giữ; thời hạn chi tiết xem bài thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (Điều 10 – thời hạn nộp hồ sơ khai thuế).
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Phụ lục mẫu hồ sơ khai thuế).
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP và Nghị định số 291/2026/NĐ-CP.
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội (khoản 7 Điều 10 – chấm dứt thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026).

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan