Nhận kết quả đăng ký nhãn hiệu độc quyền: Lệ phí, văn bằng, sửa sai

Nhận kết quả đăng ký nhãn hiệu độc quyền là chặng cuối của hành trình nộp đơn, nhưng vẫn có những việc chủ đơn phải tự làm đúng hạn. Chậm nộp lệ phí hay bỏ qua lỗi trên văn bằng đều gây rắc rối về sau.

Trả lời nhanh: Sau thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo dự định cấp hoặc dự định từ chối. Nếu được chấp nhận, bạn nộp lệ phí cấp văn bằng và các khoản phí liên quan trong thời hạn ghi trên thông báo, nhận văn bằng điện tử (bản giấy nếu đã đề nghị), kiểm tra thông tin và yêu cầu sửa ngay nếu sai.

Các dạng kết quả đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Kết quả đăng ký nhãn hiệu được Cục gửi cho chủ đơn hoặc đại diện theo thông tin trên tờ khai, với ba khả năng:

  • Dự định cấp toàn bộ: nhãn hiệu được chấp nhận cho mọi sản phẩm, dịch vụ đã khai.
  • Dự định cấp một phần: một số sản phẩm, dịch vụ hoặc một yếu tố của nhãn hiệu bị loại khỏi phạm vi bảo hộ.
  • Dự định từ chối: Cục nêu lý do và thời hạn để bạn nộp văn bản trả lời.

Nộp lệ phí để nhận văn bằng nhãn hiệu

Văn bằng chỉ được cấp khi bạn nộp đủ phí, lệ phí theo thông báo dự định cấp:

  1. Lệ phí cấp văn bằng: 120.000 đồng cho nhóm đầu, 100.000 đồng mỗi nhóm tiếp theo (Thông tư 263/2016/TT-BTC), đang được giảm 50% đến hết 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
  2. Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng: 120.000 đồng.
  3. Các khoản phí khác ghi trong thông báo (nếu có).

Không nộp trong thời hạn ghi trên thông báo, đơn có thể bị từ chối cấp văn bằng dù đã vượt qua thẩm định.

Nhận văn bằng điện tử hoặc bản giấy

Theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP, với đơn nộp từ 23/8/2023, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bản điện tử được cấp khi có quyết định cấp văn bằng; bản giấy chỉ cấp khi chủ đơn đề nghị, thường bằng cách đánh dấu ô yêu cầu trên tờ khai. Hai bản có nội dung như nhau: chủ văn bằng, mẫu nhãn, danh mục, thời hạn bảo hộ.

Quyết định cấp văn bằng được ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Văn bằng có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

Kiểm tra văn bằng và sửa sai sót

Bạn nên đối chiếu văn bằng với tờ khai ngay khi nhận, vì sai sót nhỏ có thể gây tranh cãi khi xử lý vi phạm:

  1. Tên, địa chỉ chủ văn bằng.
  2. Mẫu nhãn, màu sắc yêu cầu bảo hộ, phần không bảo hộ riêng.
  3. Nhóm và danh mục sản phẩm, dịch vụ.
  4. Số văn bằng, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên, thời hạn hiệu lực.

Sai sót do lỗi của Cục: bạn yêu cầu Cục sửa và không phải nộp phí. Sai do chủ đơn khai nhầm, hoặc sau này đổi tên, địa chỉ: thực hiện thủ tục sửa đổi văn bằng theo Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ và nộp phí theo quy định.

Nhận kết quả từ chối thì làm gì?

Quyết định từ chối cấp văn bằng chưa phải đường cùng. Bạn có ba hướng:

  • Khiếu nại: gửi Cục Sở hữu trí tuệ (lần đầu), sau đó Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (lần hai), trong thời hiệu 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định theo Luật Khiếu nại; hoặc khởi kiện vụ án hành chính.
  • Nộp đơn mới: điều chỉnh dấu hiệu, bổ sung yếu tố phân biệt hoặc thu hẹp danh mục; ngày nộp tính lại.
  • Rà soát việc sử dụng: nếu bị từ chối vì xung đột với nhãn hiệu có trước, tiếp tục dùng có thể bị xử lý xâm phạm.

Xem thêm lưu ý để đăng ký nhãn hiệu độc quyền đạt kết quả tốt và quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

Luật Dân Việt có thể hỗ trợ bạn theo dõi thông báo, kiểm tra văn bằng và soạn hồ sơ khiếu nại khi cần.

Câu hỏi thường gặp về nhận kết quả đăng ký nhãn hiệu

Văn bằng điện tử có giá trị như bản giấy không?

Có. Bản điện tử và bản giấy ghi nhận cùng nội dung, cùng giá trị pháp lý; bạn dùng bản điện tử làm căn cứ khi chứng minh quyền.

Văn bằng chỉ được cấp cho một phần danh mục, phần còn lại có đăng ký lại được không?

Được, bằng một đơn mới cho các sản phẩm, dịch vụ đó khi trở ngại không còn hoặc khi bạn điều chỉnh dấu hiệu.

Văn bằng đã cấp có thể bị người khác yêu cầu hủy bỏ không?

Có. Bên thứ ba có thể yêu cầu hủy bỏ hiệu lực nếu văn bằng được cấp không đúng điều kiện; với nhãn hiệu, thời hiệu là 05 năm từ ngày cấp, trừ trường hợp nộp đơn không trung thực (Điều 96).

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (Điều 93, 96, 97).
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan