Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Giá tính thuế và thời điểm nộp

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là khoản thuế người nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan cùng thuế nhập khẩu khi đưa hàng chịu thuế vào Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp tính sai vì chỉ lấy giá mua của người bán nước ngoài làm giá tính thuế. Dưới đây là cách xác định giá tính thuế, thời điểm tính thuế, hạn nộp và khấu trừ theo luật hiện hành.

Trả lời nhanh: Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có). Thuế tính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và phải nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ trường hợp được bảo lãnh hoặc là doanh nghiệp ưu tiên.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì, ai phải nộp?

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là thuế giá trị gia tăng thu ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa chịu thuế. Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân nhập khẩu; thuế được khai trên tờ khai hải quan và nộp cùng thuế nhập khẩu.

Một số hàng nhập khẩu không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế GTGT, như hàng viện trợ không hoàn lại, hàng quá cảnh, tạm nhập tái xuất, vàng miếng chưa chế tác. Danh mục đầy đủ có tại Điều 5 Luật Thuế GTGT.

Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu xác định thế nào?

Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo pháp luật hải quan, cộng các khoản thuế đã phát sinh ở khâu nhập khẩu (Điều 7 Luật Thuế GTGT):

Giá tính thuế GTGT = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT × Thuế suất GTGT (0%, 5%, 8% hoặc 10%)

Trường hợp Cách xác định giá tính thuế GTGT
Hàng chịu thuế nhập khẩu thông thường Trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu (+ TTĐB, BVMT nếu có)
Được miễn thuế nhập khẩu Chỉ là trị giá tính thuế nhập khẩu
Được giảm thuế nhập khẩu Trị giá tính thuế + thuế nhập khẩu sau khi giảm

Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo Luật Hải quan. Mức giảm từ 10% xuống 8% áp dụng cả ở khâu nhập khẩu đến hết 31/12/2026, trừ danh mục loại trừ (xem giảm thuế GTGT 2026).

Ví dụ minh họa: Công ty A nhập lô thiết bị trị giá tính thuế 800 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu 10%, không chịu TTĐB, BVMT.

  1. Thuế nhập khẩu = 800 triệu × 10% = 80 triệu đồng.
  2. Giá tính thuế GTGT = 800 + 80 = 880 triệu đồng.
  3. Thuế GTGT 10% = 88 triệu đồng; nếu được giảm còn 8% thì 880 triệu × 8% = 70,4 triệu đồng.

Thời điểm tính và thời hạn nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thời điểm tính thuế GTGT hàng nhập khẩu trùng với thời điểm tính thuế nhập khẩu, tức là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (Điều 8 Luật Thuế GTGT; Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

Thời hạn nộp thực hiện theo Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (dẫn chiếu từ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15):

  1. Nguyên tắc chung: nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
  2. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh: thông quan trước, bảo lãnh tối đa 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, tính tiền chậm nộp từ ngày thông quan.
  3. Doanh nghiệp ưu tiên: nộp thuế các tờ khai thông quan trong tháng chậm nhất ngày thứ 10 tháng kế tiếp.

Quá hạn, người nhập khẩu phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp.

Khấu trừ và hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu

Thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu là thuế đầu vào của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Theo Điều 14 Luật Thuế GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu được dùng thay hóa đơn GTGT khi khấu trừ; kèm theo là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 5 triệu đồng. Hàng dùng cho hoạt động không chịu thuế thì không được khấu trừ. Xem thêm điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hoàn thuế giá trị gia tăng.

Câu hỏi thường gặp về thuế GTGT hàng nhập khẩu

Hàng được miễn thuế nhập khẩu có phải nộp thuế GTGT không?

Có, nếu hàng thuộc diện chịu thuế GTGT. Khi đó giá tính thuế GTGT chỉ là trị giá tính thuế nhập khẩu, không cộng thuế nhập khẩu.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu có được gia hạn theo Nghị định 245/2026 không?

Không. Nghị định 245/2026/NĐ-CP loại trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu khỏi diện gia hạn.

Hộ kinh doanh nhập khẩu hàng có phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu?

Có. Ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng chỉ áp dụng cho doanh thu bán hàng trong nước, không miễn thuế GTGT khâu nhập khẩu.

Chủ động tính đúng thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế GTGT hàng nhập khẩu tính trên giá đã gồm thuế nhập khẩu và các thuế khác, xác định tại ngày đăng ký tờ khai và thường phải nộp trước khi thông quan. Bạn nên dự trù dòng tiền, lưu đủ chứng từ nộp thuế để khấu trừ và kiểm tra mặt hàng có được giảm thuế suất hay không.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16 (Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 14).
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 (Điều 8, Điều 9).
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT.
  • Nghị định số 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2026.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan