Nội dung chính
ToggleChuyển đổi loại hình doanh nghiệp là việc doanh nghiệp đổi mô hình pháp lý, chẳng hạn từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, mà vẫn giữ mã số doanh nghiệp và kế thừa quyền, nghĩa vụ. Luật Dân Việt tư vấn chọn hướng phù hợp và thực hiện trọn gói, trong nhóm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh.
Khó khăn khi tự làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Chưa xác định được loại hình đích nào phù hợp với kế hoạch gọi vốn, số lượng thành viên.
- Quên rằng một số thay đổi (nhận thêm thành viên, chỉ còn một thành viên) bắt buộc phải chuyển đổi trong thời hạn luật định.
- Nghị quyết thông qua không đủ tỷ lệ theo Điều lệ, cổ đông hoặc thành viên phản đối.
- Doanh nghiệp tư nhân thiếu thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý.
Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định
Các hướng chuyển đổi thường gặp và điểm mấu chốt:
| Hướng chuyển đổi | Căn cứ chính | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Công ty TNHH → công ty cổ phần | Điều 202 Luật Doanh nghiệp | 4 phương thức; đủ tối thiểu 03 cổ đông |
| Công ty cổ phần → công ty TNHH | Điều 203, 204 Luật Doanh nghiệp | Số thành viên sau chuyển đổi không quá 50 |
| TNHH 1 thành viên ↔ TNHH 2 thành viên | Khoản 1 Điều 78; khoản 3 Điều 52 Luật Doanh nghiệp | Thêm thành viên: 10 ngày; còn 1 thành viên: 15 ngày |
| Doanh nghiệp tư nhân → công ty | Điều 205 Luật Doanh nghiệp | Chủ doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm với nợ cũ |
| Hộ kinh doanh → doanh nghiệp | Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP | Hộ chấm dứt khi cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế |
Hồ sơ theo Điều 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm các nhóm chính:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp của loại hình mới (mẫu mới theo Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Điều lệ công ty sau chuyển đổi.
- Danh sách thành viên hoặc cổ đông, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10).
- Giấy tờ riêng theo từng hướng: hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ góp vốn, cam kết, thỏa thuận.
Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở, phần lớn trong 10 ngày kể từ khi hoàn thành chuyển đổi; Giấy chứng nhận cấp trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Nộp qua mạng miễn lệ phí đăng ký; phí công bố 100.000 đồng. Chi tiết từng hướng xem dịch vụ chuyển đổi công ty TNHH sang công ty cổ phần và dịch vụ chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.
Quý khách chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh hiện tại.
- Mục tiêu chuyển đổi: gọi vốn, nhận thêm thành viên, giới hạn trách nhiệm…
- Thông tin, số định danh của thành viên hoặc cổ đông sau chuyển đổi.
Mọi thủ tục, hồ sơ còn lại Luật Dân Việt triển khai.
Quy trình thực hiện dịch vụ tại Luật Dân Việt
- Phân tích mục tiêu, so sánh loại hình đích về thuế, quản trị, khả năng gọi vốn.
- Chọn phương thức chuyển đổi, lập kế hoạch và mốc thời hạn.
- Soạn nghị quyết, Điều lệ, hợp đồng, danh sách theo loại hình mới.
- Nộp hồ sơ, hướng dẫn xác thực điện tử.
- Nhận Giấy chứng nhận, bàn giao kèm danh mục việc cần làm sau chuyển đổi.
Hỗ trợ sau khi có giấy phép và ưu đãi
- Khắc lại con dấu, cập nhật hóa đơn điện tử, chữ ký số, tài khoản ngân hàng theo tên mới.
- Lập sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt được tư vấn miễn phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và được hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi có kết quả. Luật Dân Việt có chính sách ưu đãi khi Quý khách dùng kèm dịch vụ kế toán thuế, đăng ký nhãn hiệu; vui lòng liên hệ để nhận ưu đãi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Luật Dân Việt
Chưa biết nên chuyển sang loại hình nào thì bắt đầu từ đâu?
Luật Dân Việt so sánh phương án theo số người góp vốn, nhu cầu chuyển nhượng, kế hoạch phát hành cổ phần rồi đề xuất loại hình đích.
Có thể chuyển đổi và đổi tên, địa chỉ trong cùng một hồ sơ không?
Thường có thể kê khai kết hợp trong giấy đề nghị của loại hình mới; Luật Dân Việt kiểm tra trước khi gộp.
Công ty TNHH muốn quay lại loại hình cũ sau vài năm có được không?
Được, nếu đáp ứng điều kiện của hướng chuyển đổi ngược, ví dụ công ty cổ phần chuyển về TNHH theo Điều 203, 204 Luật Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài chuyển đổi có thêm thủ tục không?
Có thể phải rà soát điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 trước khi chuyển đổi.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Điều 52, 78, 202–205).
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Điều 26, 27), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC (Mẫu số 10), sửa đổi bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.