Hành vi trốn thuế: Mức phạt hành chính và trách nhiệm hình sự

Trốn thuế là vi phạm nặng nhất trong quản lý thuế. Trốn thuế bị xử lý thế nào phụ thuộc vào số thuế trốn và tiền sự: dưới ngưỡng thì phạt hành chính theo bội số, vượt ngưỡng thì có thể bị truy cứu hình sự.

Trả lời nhanh: Trốn thuế bị phạt hành chính 1–3 lần số thuế trốn, kèm nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp. Cá nhân trốn thuế từ 100 triệu đồng, hoặc dưới mức này nhưng đã bị xử phạt về trốn thuế, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.

Những hành vi bị coi là trốn thuế từ 01/7/2026

Trốn thuế là các hành vi liệt kê tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Nhóm thường gặp với doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

  1. Không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn, làm thiếu số thuế phải nộp.
  2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến xác định số thuế.
  3. Không lập hóa đơn, hoặc ghi giá trị hóa đơn thấp hơn giá thanh toán thực tế.
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc không phản ánh đúng giao dịch để giảm thuế, tăng số thuế được hoàn.
  5. Vẫn kinh doanh trong thời gian đã thông báo tạm ngừng mà không báo cơ quan thuế.

Mức phạt hành chính khi trốn thuế

Mức phạt hành chính khi trốn thuế là 1 đến 3 lần số thuế trốn (điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025; Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Bội số phụ thuộc tình tiết:

Tình tiết Mức phạt
Có ít nhất 1 tình tiết giảm nhẹ 1 lần số thuế trốn
Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ 1,5 lần
1 tình tiết tăng nặng 2 lần
2 tình tiết tăng nặng 2,5 lần
Từ 3 tình tiết tăng nặng 3 lần

Mức phạt trốn thuế không phân biệt tổ chức hay cá nhân. Người vi phạm còn phải nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Thời hiệu xử phạt là 05 năm; hết thời hiệu vẫn phải nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.

Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh A trốn 80 triệu đồng thuế, không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, chậm nộp 100 ngày.

  1. Truy nộp thuế: 80.000.000 đồng.
  2. Tiền phạt: 80.000.000 × 1,5 = 120.000.000 đồng.
  3. Tiền chậm nộp: 80.000.000 × 0,03% × 100 = 2.400.000 đồng.

Tổng cộng 202.400.000 đồng.

Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017). Với cá nhân:

Khung Số thuế trốn, tình tiết Hình phạt
Khoản 1 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế, đã bị kết án chưa xóa án tích Phạt tiền 100–500 triệu đồng hoặc tù 03 tháng–01 năm
Khoản 2 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; có tổ chức; phạm tội 2 lần trở lên Phạt tiền 500 triệu–1,5 tỷ đồng hoặc tù 01–03 năm
Khoản 3 Từ 1 tỷ đồng trở lên Phạt tiền 1,5–4,5 tỷ đồng hoặc tù 02–07 năm

Pháp nhân thương mại bị truy cứu khi trốn thuế từ 200 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu đồng nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi này; mức phạt tiền từ 300 triệu đến 10 tỷ đồng, có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn. Hành vi đã bị truy cứu hình sự thì không bị xử phạt hành chính, nhưng vẫn phải nộp đủ thuế.

Phân biệt trốn thuế và khai sai dẫn đến thiếu thuế

Trốn thuế khác khai sai ở yếu tố cố ý che giấu nghĩa vụ thuế. Nhầm chỉ tiêu, áp sai thuế suất bị phạt theo tỷ lệ phần trăm số thuế khai thiếu (xem phạt khai sai thuế); còn không xuất hóa đơn, ghi giá thấp hay dùng hóa đơn không hợp pháp bị phạt theo bội số. Tự khai bổ sung, nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thuế trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra giúp bạn tránh rủi ro này.

Câu hỏi thường gặp về trốn thuế bị xử lý thế nào

Nộp tờ khai chậm quá 90 ngày có phải trốn thuế không?

Có, nếu tờ khai phát sinh thuế và bạn chưa nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc lập biên bản. Nộp đủ trước thời điểm đó chỉ bị phạt chậm nộp hồ sơ.

Đã nộp đủ số thuế trốn có tránh được trách nhiệm hình sự?

Không đương nhiên. Khắc phục hậu quả chỉ là tình tiết giảm nhẹ khi đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Hộ kinh doanh có bị phạt trốn thuế như doanh nghiệp?

Có. Mức phạt tính theo bội số số thuế trốn, không phân biệt tổ chức hay cá nhân; chủ hộ còn có thể bị truy cứu hình sự nếu đạt ngưỡng Điều 200.

Tuân thủ để không bị xử lý về trốn thuế

Trốn thuế bị xử lý thế nào đã rõ: phạt đến 3 lần số thuế trốn, truy nộp kèm tiền chậm nộp và có thể chịu án hình sự. Hãy xuất hóa đơn đầy đủ và khai bổ sung ngay khi phát hiện sai sót.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Điều 44, khoản 4 Điều 45).
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (Điều 17), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP và Nghị định số 291/2026/NĐ-CP.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (Điều 200), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14.
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan